Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
326/TTg
Right document
V/v Ban hành Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
69/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v Ban hành Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thườ...
- Về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Left
Điều 1.
Điều 1. - Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chi tiết của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Quyết định này).
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định giá các loại đất, để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định giá các loại đất, để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ ph...
- Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại UBND các huyện, thị xã trước ngày 01/01/2004 thì được áp dụn...
- Điều 1. - Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chi tiết của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Quyết định này).
Left
Điều 2.
Điều 2. - Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn được ổn định trong 10 năm kể từ năm 1994 đến hết năm 2003. Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với những vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của thời kỳ 5 năm (19...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), Sở Tài Chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), Sở Tài Chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.
- Điều 2. - Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn được ổn định trong 10 năm kể từ năm 1994 đến hết năm 2003.
- Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với những vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của th...
- 1990) thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh hạng đất tính thuế trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp thuế ở địa phương.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp...
Left
Điều 4.
Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông Nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Bích Lựa QUY ĐỊNH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:
- Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông Nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
- Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.