Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
39/2015/QĐ-UBND
Right document
Về việc Ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn
89/2005/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Right: Về việc Ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ và Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhâ...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá ngh...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC (Đã ký) Trần Than...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phương thức đánh giá, nghiệm thu đề tài 1. Việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả của đề tài phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá của một hội đồng khoa học (gọi là hội đồng đánh giá, nghiệm thu) do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập để đánh giá, nghiệm thu đề tài. 2. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phương thức đánh giá, nghiệm thu đề tài
- Việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả của đề tài phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá của một hội đồng khoa học (gọi là hội đồng đánh giá, nghiệm thu) do cơ quan có thẩm quyền quyết định...
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến đánh giá, xếp loại và kiến nghị của hội đồng đánh giá, nghiệm thu để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ cấp tỉnh), bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh; dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; đề án khoa học cấp tỉnh; dự án kh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng cho việc đánh giá, nghiệm thu các đề tài, dự án thuộc chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh và các đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn độc lập cấp tỉnh. 2. Các đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh (sau đây gọi là đề tài) sử dụng ngân sách nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh (sau đây gọi là đề tài) sử dụng ngân sách nhà nước, đã được phê duyệt, đến thời hạn kết thúc theo hợp đồng khoa học đã ký kết, phải được tiến...
- dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh
- đề án khoa học cấp tỉnh
- dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Left: 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ cấp tỉnh), bao gồm: Đề tài khoa học... Right: 1. Quy định này áp dụng cho việc đánh giá, nghiệm thu các đề tài, dự án thuộc chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh và các đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn độc lập cấp tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá 1. Căn cứ vào đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ của các Sở, ngành, địa phương, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được thực hiện tại Quy định này. 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu đề tài 1. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải được tiến hành dân chủ, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ. 2. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải căn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải được tiến hành dân chủ, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ...
- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải căn cứ vào hợp đồng khoa học đã ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, tiến hành đúng qui trình, bảo đảm nghiêm túc, trung th...
- 3. Việc xếp loại kết quả của đề tài phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với những tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về chất lượng khoa học và hiệu quả của đề tài đối với...
- Căn cứ vào đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ của các Sở, ngành, địa phương, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được...
- 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
- 3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
- Left: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá Right: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu đề tài
Left
Điều 3.
Điều 3. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì nhiệm vụ được lấy từ kinh phí của nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành. 2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm đ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài, đồng thời không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện đề tài. 2. Cơ cấu của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
- Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài, đồng thời không có tên trong danh sác...
- 2. Cơ cấu của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh gồm: Chủ tịch hội đồng và các thành viên khác, trong đó có 01 đại diện của ban chủ nhiệm chương trình (đối với các đề tài thuộc chương trình kho...
- Điều 3. Kinh phí tổ chức đánh giá
- 1. Kinh phí tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì nhiệm vụ được lấy từ kinh phí của nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành.
- 2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ.
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
- QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU
- KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi là tổ chức chủ trì) có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hội đồng khoa học tự đánh gi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu đề tài Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở được lấy từ kinh phí của đề tài, do tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài chi theo quy định hiện hành. Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp tỉnh được chi theo quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở được lấy từ kinh phí của đề tài, do tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài chi theo quy định hiện hành.
- Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp tỉnh được chi theo quy định hiện hành.
- Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi là tổ chức chủ trì) có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này trước khi nộp hồ sơ đ...
- Hội đồng khoa học tự đánh giá do thủ trưởng tổ chức chủ trì thành lập.
- Hội đồng gồm 7-9 thành viên có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ, trong đó có 2/3 thành viên đang làm việc tại tổ chức chủ trì (không tham gia thực hiện nhiệm vụ), 1/3 thành viên làm việ...
- Left: Điều 4. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 4. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu đề tài
Left
Điều 5.
Điều 5. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm: 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở 1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm: a) Hợp đồng khoa học; b) Báo cáo tình hình tổ chức, thực hiện đề tài, theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục A5 kèm theo Quy định này, gồm các nội dung: việc tổ chức triển khai và huy động lực lượng tham gia thực hiện đề tài (kèm theo danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở
- a) Hợp đồng khoa học;
- b) Báo cáo tình hình tổ chức, thực hiện đề tài, theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục A5 kèm theo Quy định này, gồm các nội dung: việc tổ chức triển khai và huy động lực lượng tham gia thực hiện đề tài (k...
- Điều 5. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh
- 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- 2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Left: Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm: Right: 1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm:
- Left: 3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. Right: c) Các sản phẩm khoa học trung gian của đề tài bao gồm:
Left
Điều 6.
Điều 6. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nội dung khoa học và công nghệ theo hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc gia hạn hợp đồng (nếu có). 2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đơn vị đánh giá cấp cơ sở 1. Đơn vị đánh giá cấp cơ sở được quy định như sau: a) Đối với đề tài không thuộc chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh, đơn vị đánh giá cấp cơ sở là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài; b) Đối với đề tài thuộc chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh, đơn vị đánh giá cấp cơ sở là ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đơn vị đánh giá cấp cơ sở
- 1. Đơn vị đánh giá cấp cơ sở được quy định như sau:
- a) Đối với đề tài không thuộc chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh, đơn vị đánh giá cấp cơ sở là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài;
- Điều 6. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh
- 1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nội dung khoa học và công nghệ theo hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc gia hạn hợp...
- 2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật).
Left
Điều 7.
Điều 7. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm: a) Thông tin chung về nhiệm vụ: Tên; kinh phí; thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có từ 7 đến 9 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài và không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện đề tài, trong đó có ít nhất 1/3 số thành viên hội đồng là người ngoài đơn vị đánh giá cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở
- Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có từ 7 đến 9 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài và không có tên trong danh sách những người tham g...
- 2. Cơ cấu hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: Chủ tịch hội đồng, 2 - 3 uỷ viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên.
- Điều 7. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm:
- a) Thông tin chung về nhiệm vụ: Tên; kinh phí; thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ;
Left
Điều 8.
Điều 8. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Tổ chuyên gia tư v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: Các thành viên hội đồng; đại diện đơn vị đánh giá cấp cơ sở; đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và đại diện Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Phiên họp của hội đồng được tiến hành khi có đủ các điề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: Các thành viên hội đồng
- đại diện đơn vị đánh giá cấp cơ sở
- đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và đại diện Sở Khoa học và Công nghệ.
- Điều 8. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
- 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậ...
- Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được.
- Left: 4. Tiêu chuẩn đối với thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh Right: Điều 8. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở
Left
Điều 9.
Điều 9. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu 1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 9 Điều 5 Quy định này phải được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 20 ng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đánh giá, xếp loại đề tài trong phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học và kết quả của đề tài được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để tiến hành đánh giá, xếp loại đề tài theo hai mức: đủ điều kiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng đánh giá cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học và kết quả của đề tài được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để tiến hà...
- đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh.
- Trong trường hợp đề tài xếp loại không đủ điều kiện, hội đồng nêu rõ lý do và đề nghị đề tài được tiếp tục hoàn thiện hay phải đình chỉ thực hiện.
- Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 9 Điều 5 Quy định này phải được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên...
- 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau:
- a) Sở Khoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của tất cả thành viên hội đồng và ý kiến thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp h...
- Left: Điều 9. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu Right: Điều 9. Đánh giá, xếp loại đề tài trong phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở
Left
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu đánh giá của hội đồng 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Các thành viên hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. Việc bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ phải được thực hiện tại phiên họp hội đồng. 3....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài xếp loại đủ điều kiện, sau khi hồ sơ, sản phẩm của đề tài được chủ nhiệm đề tài bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đơn vị đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm kiểm tra lại và có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị cho đánh giá,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với đề tài xếp loại đủ điều kiện, sau khi hồ sơ, sản phẩm của đề tài được chủ nhiệm đề tài bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đơn vị đánh giá cấp cơ s...
- Đối với đề tài xếp loại không đủ điều kiện do không đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 của Quy định này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ...
- Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, đơn vị đánh giá cấp cơ sở phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian để hoàn thiện sản phẩm của đề tài.
- 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Sở Khoa học và Công nghệ.
- 2. Các thành viên hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. Việc bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ phải được thực hiện tại phiên họp hội đồng.
- 3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá.
- Left: Điều 10. Yêu cầu đánh giá của hội đồng Right: Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gic của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng…) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung g...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh bao gồm: a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở; b) Quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở; biên bản phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở và văn bản nhận xét, đánh g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh bao gồm:
- a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở;
- b) Quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở; biên bản phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở và văn bản nhận xét, đánh giá đề tài của các thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở;
- 1. Nội dung đánh giá
- a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp:
- Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gic của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng…) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩ...
- Left: Điều 11. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 11. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Left
Điều 12.
Điều 12. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đánh giá của thành viên hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “không đạt” k...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh: 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành: kiểm tra hồ sơ và điều kiện để đưa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh:
- 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành: kiểm tra hồ sơ và điều kiện để đưa vào nghiệm thu cấp tỉnh như quy định tại Đ...
- tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
- 1. Đánh giá của thành viên hội đồng
- a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng
- “đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng
- Left: Điều 12. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 12. Thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Left
Điều 13.
Điều 13. Tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau: a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết lu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh gồm: Các thành viên hội đồng; đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài; đại diện cơ quan đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh; đại diện cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân chủ trì thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
- 1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh gồm: Các thành viên hội đồng
- đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài
- Điều 13. Tư vấn độc lập
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau:
- b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này;
- Left: a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; Right: đại diện cơ quan đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “đạt” trở lên được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê, bàn giao và thực hiện hoàn tất việc đăng ký và lưu giữ kết quả theo quy định hiện hành. 2. Đối...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đánh giá, xếp loại đề tài trong phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh căn cứ vào hợp đồng khoa học, kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các báo cáo khoa học và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để đánh giá, bỏ phiếu xếp loại đề tài. 2. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh căn cứ vào hợp đồng khoa học, kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các báo cáo khoa học và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng đ...
- 2. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, hội đồng tiến hành thảo luận và bỏ phiếu đánh giá, cho điểm theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục B2 kèm theo Quy định này, dựa trên các tiêu chuẩn và thang điểm 1...
- a) Về phương pháp nghiên cứu của đề tài, tối đa 10 điểm, cho các nội dung:
- Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “đạt” trở lên được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê, bàn giao và thực hiệ...
- Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt” ở phiên họp nghiệm thu lần thứ nhất, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ được phép chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian 60 ngày và nộp hồ sơ đến Sở Khoa...
- Toàn bộ chi phí họp hội đồng lần thứ hai do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ chi trả.
- Left: Điều 14. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 15. Đánh giá, xếp loại đề tài trong phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Left: NHIỆM VỤ CẤP TỈNH Right: TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
Left
Điều 15.
Điều 15. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, đơn vị đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm: a) Đối với đề tài được xếp loại xuất sắc, khá hoặc trung bình: - Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, đơn vị đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm:
- a) Đối với đề tài được xếp loại xuất sắc, khá hoặc trung bình:
- - Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo ý kiến của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh;
- Việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình...
- Left: Điều 15. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 16. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Left
Điều 16.
Điều 16. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì nộp 01 (một) bộ hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu (bản photocopy); b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn thực hiện Quy định này.
- 1. Tổ chức chủ trì nộp 01 (một) bộ hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ bao gồm:
- a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu (bản photocopy);
- b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản photocopy);
- Left: Điều 16. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Right: Điều 17. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các thành viên hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ; 2. Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cho các bên liên quan theo quy định; 3. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm hoặc đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Quy định này. 2. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 2. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập 1. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ được cung cấp. 2. Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 3. Trong thời gian được mời tư vấn độc l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của thành viên hội đồng 1. Thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi phiếu nhận xét về Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tổ chức họp h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của thành viên tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ) theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Khảo sát tại hiện trường,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.