Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc đầu tư dự án Nhà máy Xi măng Nghệ An

Open section

Tiêu đề

Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
Removed / left-side focus
  • Về việc đầu tư dự án Nhà máy Xi măng Nghệ An
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 . Đầu tư Dự án Nhà máy xi măng Nghệ An với các nội dung sau: 1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Nghệ An. 2. Công suất thiết kế và thiết bị công nghệ: 4000 tấn clinker/ngày tương ứng 1,4 triệu tấn xi măng/năm; Sản phẩm chính PC30, PC40, PC50 (TCVN 2682-92). Xi măng sản xuất bằng lò quay theo phương pháp khô. Công nghệ, thiết bị sản xu...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 . Đầu tư Dự án Nhà máy xi măng Nghệ An với các nội dung sau:
  • 1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Nghệ An.
  • 2. Công suất thiết kế và thiết bị công nghệ:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 . Tổ chức thực hiện: Các Bộ, ngành Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mình giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An trực...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
Removed / left-side focus
  • Điều 2 . Tổ chức thực hiện:
  • Các Bộ, ngành Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mình giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ,...
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An trực tiếp chỉ đạo điều hành, triển khai đầu tư với sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương để bảo đảm tổng mức đầu tư và tiến độ xây dựng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 . Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thương mại, Quốc phòng, Nội vụ, Ngoại giao; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Giám đốc Công ty xi măng Nghệ An v...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp của các thành phần kinh tế khác, áp dụng theo Luật Công ty.
Removed / left-side focus
  • Điều 3 . Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thương mại, Quốc phòng, Nội vụ, Ngoại giao
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Giám đốc Công ty xi măng Nghệ An và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhi...
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Only in the right document

Điều 4. Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 5. Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Võ Văn Kiệt (Đã ký) QUY CHẾ VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)
Điều 1. Điều 1. Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu. Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
Điều 2. Điều 2. Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước; thực hiện hạch toán kinh tế.
Điều 3. Điều 3. Doanh nghiệp có nhiệm vụ: 1. Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp. 2. Bảo toàn và phát triển vốn được giao. 3. Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà nước giao. 4. Thực hiện phân phối theo lao động; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên chức; bồi dưỡng và nâng cao trì...
Điều 4. Điều 4. Việc thành lập doanh nghiệp phải được: 1. Bộ trưởng Bộ chủ quản hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị; 2. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xem xét, ra quyết định thành lập; 3. Sau khi doanh nghiệp Nhà nước được thành lập, cơ quan đề nghị thành...
Điều 5. Điều 5. Cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải lập hồ sơ xin thành lập. Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin thành lập doanh nghiệp, trong đơn nêu rõ: - Tên cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp, - Tên gọi, trụ sở dự định của doanh nghiệp, - Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh chính, - Mức vốn pháp định. 2. Chứng nhận của cơ quan tài chín...
Điều 6. Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm...