Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội
25/2015/TT-NHNN
Right document
Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
65/2025/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về việc cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 100/2015/NĐ-CP). 2. Việc cho vay của...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư này hướng dẫn về việc cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chín...
- Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và việc vay vốn ưu đãi của các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 49 Luật Nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định cụ thể...
- Việc vay vốn theo quy định của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cơ quan có thẩm...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng vay vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP. 2. Đối tượng vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP. 3. Các tổ chức tín dụng được chỉ định triển khai...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Tổ chức tài chính vi mô; b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Tổ chức tài chính vi mô đang được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- a) Tổ chức tài chính vi mô;
- 2. Thông tư này không áp dụng đối với:
- 1. Đối tượng vay vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP.
- 2. Đối tượng vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP.
- Các tổ chức tín dụng được chỉ định triển khai cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được chỉ định) là các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt...
- Left: 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc vay vốn tại các tổ chức tín dụng được chỉ định để thực hiện chính sách nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP. Right: b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc cho vay 1. Việc cho vay vốn ưu đãi phải đảm bảo đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. 2. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất. 3. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng 1. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô; góp phần bảo đảm mỗi tổ chức hoạt động an toàn, lành mạnh, đúng quy định pháp luật. 2. Việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
- 1. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô
- góp phần bảo đảm mỗi tổ chức hoạt động an toàn, lành mạnh, đúng quy định pháp luật.
- Điều 3. Nguyên tắc cho vay
- 1. Việc cho vay vốn ưu đãi phải đảm bảo đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- 2. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng được vay vốn Đối tượng được vay vốn là khách hàng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng 1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng: a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; b) Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tài chính vi mô đã được kiểm toá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
- 1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng:
- a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 4. Đối tượng được vay vốn
- Đối tượng được vay vốn là khách hàng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện cho vay Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau: 1. Đối với khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP vay vốn để đầu tư xây dự...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng 1. Hệ thống tiêu chí được sử dụng để xếp hạng tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Vốn; b) Chất lượng tài sản; c) Quản trị, điều hành; d) Kết quả hoạt động kinh doanh; đ) Khả năng chi trả. 2. Tổ chức tài chính vi mô được tính điểm xếp hạng theo các tiêu chí, nhóm chỉ tiêu được quy định tại Điều 6, 7, 8...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
- 1. Hệ thống tiêu chí được sử dụng để xếp hạng tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
- b) Chất lượng tài sản;
- Điều 5. Điều kiện cho vay
- Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP vay vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện quy định tại...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức cho vay Tổ chức tín dụng được chỉ định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay đối với khách hàng, cụ thể: 1. Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 80% gi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vốn Tiêu chí Vốn được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây: 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng: a) Tỷ lệ an toàn vốn: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản: là chỉ tiêu được x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chí Vốn được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
- a) Tỷ lệ an toàn vốn: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
- Điều 6. Mức cho vay
- Tổ chức tín dụng được chỉ định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay đối với khách hàng, cụ thể:
- 1. Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn cho vay 1. Đối với khách hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. 2. Đối với khách hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chất lượng tài sản Tiêu chí Chất lượng tài sản được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây: 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng: a) Tỷ lệ nợ xấu: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô; b) Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chất lượng tài sản
- Tiêu chí Chất lượng tài sản được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
- Điều 7. Thời hạn cho vay
- 1. Đối với khách hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân kho...
- 2. Đối với khách hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua: Thời hạn cho vay tối thiểu là 10 năm và tối đa không quá 15 năm kể từ ngày giải ngân kho...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đồng tiền cho vay Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản trị, điều hành Tiêu chí Quản trị, điều hành được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây: 1. Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động; Trong đó: - Chi phí hoạt động là khoản mục Chi phí quản lý phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chí Quản trị, điều hành được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- 1. Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động;
- - Chi phí hoạt động là khoản mục Chi phí quản lý phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;
- Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam.
- Left: Điều 8. Đồng tiền cho vay Right: Điều 8. Quản trị, điều hành
Left
Điều 9.
Điều 9. Giải ngân, kiểm tra, giám sát vốn vay 1. Tổ chức tín dụng được chỉ định thực hiện giải ngân vốn vay đã cam kết đối với các đối tượng khách hàng vay vốn quy định Khoản 1 Điều 2 Thông tư này theo tiến độ thực hiện dự án, phương án và hợp đồng tín dụng đã ký kết. Số tiền giải ngân từng đợt căn cứ vào khối lượng hoàn thành công trì...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh Tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây: 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng: a) Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân: Trong đó: - Lợi nhuận trước thuế là khoản mục Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
- Tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- 1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
- Điều 9. Giải ngân, kiểm tra, giám sát vốn vay
- Tổ chức tín dụng được chỉ định thực hiện giải ngân vốn vay đã cam kết đối với các đối tượng khách hàng vay vốn quy định Khoản 1 Điều 2 Thông tư này theo tiến độ thực hiện dự án, phương án và hợp đồ...
- Số tiền giải ngân từng đợt căn cứ vào khối lượng hoàn thành công trình theo điểm dừng kỹ thuật.
Left
Điều 10.
Điều 10. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng vay vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố trong từng thời kỳ 2. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khả năng chi trả Tiêu chí Khả năng chi trả được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây: 1. Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ về khả năng chi trả: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. 2. Chỉ tiêu định tính: Tuân thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chí Khả năng chi trả được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- 1. Chỉ tiêu định lượng:
- Tỷ lệ về khả năng chi trả: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng vay vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố trong từng thời kỳ
- 2. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước...
- 3. Lãi suất cho vay ưu đãi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đảm bảo nguyên tắc:
- Left: Điều 10. Lãi suất cho vay Right: Điều 10. Khả năng chi trả
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy trình, thủ tục cho vay vốn Tổ chức tín dụng được chỉ định hướng dẫn cụ thể, chi tiết và niêm yết công khai về quy trình thủ tục vay vốn đảm bảo các nội dung sau: 1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng chuẩn bị và gửi cho tổ chức tín dụng được chỉ định nơi muốn vay hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng được chỉ đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng 1. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định trên cơ sở so sánh giá trị của chỉ tiêu định lượng với các ngưỡng tính điểm của chỉ tiêu định lượng đó quy định tại Điều 12 Thông tư này. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được tính theo các mức điểm từ 1 điểm đến 4 điểm....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
- Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định trên cơ sở so sánh giá trị của chỉ tiêu định lượng với các ngưỡng tính điểm của chỉ tiêu định lượng đó quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được tính theo các mức điểm từ 1 điểm đến 4 điểm.
- Điều 11. Quy trình, thủ tục cho vay vốn
- Tổ chức tín dụng được chỉ định hướng dẫn cụ thể, chi tiết và niêm yết công khai về quy trình thủ tục vay vốn đảm bảo các nội dung sau:
- 1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng chuẩn bị và gửi cho tổ chức tín dụng được chỉ định nơi muốn vay hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng được chỉ định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro 1 .Việc phân loại nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng được chỉ định đối với các khoản cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 2. Việc xử lý nợ bị rủ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng Các ngưỡng của từng chỉ tiêu định lượng được xác định cụ thể như sau: STT Tiêu chí/Chỉ tiêu Đơn vị tính Ngưỡng Ngưỡng 1 Ngưỡng 2 Ngưỡng 3 1 VỐN 1.1 Tỷ lệ an toàn vốn (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm ) % 15,00 14,00 10,00 1.2 Tỷ lệ vốn cấp 1 so vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
- Các ngưỡng của từng chỉ tiêu định lượng được xác định cụ thể như sau:
- Tiêu chí/Chỉ tiêu
- Điều 12. Phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro
- 1 .Việc phân loại nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng được chỉ định đối với các khoản cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội đượ...
- 2. Việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tái cấp vốn Việc tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định để thực hiện chính sách nhà ở xã hội thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng Trọng số từng chỉ tiêu định lượng của từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau: STT Tiêu chí/Chỉ tiêu Trọng số (%) 1 VỐN 1.1 Tỷ lệ an toàn vốn 70 1.2 Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản 30 2 CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN 2.1 Tỷ lệ nợ xấu 30 2.2 Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
- Trọng số từng chỉ tiêu định lượng của từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau:
- Tiêu chí/Chỉ tiêu
- Điều 13. Tái cấp vốn
- Việc tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định để thực hiện chính sách nhà ở xã hội thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của khách hàng 1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được chỉ định. 2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và cá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính 1. Các hành vi vi phạm được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau: a) Thời gian xác định hành vi vi phạm: (i) Các vi phạm được phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
- 1. Các hành vi vi phạm được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau:
- a) Thời gian xác định hành vi vi phạm:
- Điều 14. Trách nhiệm của khách hàng
- 1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được chỉ định.
- 2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được chỉ định 1. Tổ chức tín dụng được chỉ định ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan. 2. Theo dõi, hạch toán, quản lý riêng việc cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội. 3. Thực hiện kiểm tra, gi...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính Trọng số từng chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau: STT Tiêu chí/Chỉ tiêu Trọng số (%) 1 VỐN 1.1 Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 70 1.2 Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ 30 2 CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN 2.1 Tuân thủ quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
- Trọng số từng chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau:
- Tiêu chí/Chỉ tiêu
- Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được chỉ định
- 1. Tổ chức tín dụng được chỉ định ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- 2. Theo dõi, hạch toán, quản lý riêng việc cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được chỉ định để thực hiện chính sách nhà ở xã hội; b) Đầu mối tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định các tổ chức tín dụng triển khai cho vay thự...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng 1. Điểm của từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm nhóm chỉ tiêu định lượng và điểm nhóm chỉ tiêu định tính nhân với trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và trọng số nhóm chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, từng nhóm chỉ tiêu định tính đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điểm của từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm nhóm chỉ tiêu định lượng và điểm nhóm chỉ tiêu định tính nhân với trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và trọng số nhóm chỉ tiêu định tính.
- Trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, từng nhóm chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 17 Thông tư này.
- 2. Tổng điểm xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô được xác định bằng tổng của điểm từng tiêu chí nhân với trọng số từng tiêu chí. Trọng số của từng tiêu chí được quy định tại Điều 17 Thông tư này.
- 1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
- a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được chỉ định để thực hiện chính sách nhà ở xã hội;
- b) Đầu mối tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định các tổ chức tín dụng triển khai cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội.
- Left: Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Right: Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí Trọng số từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng, trọng số của nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng được xác định cụ thể như sau: STT Tiêu chí/Nhóm chỉ tiêu Trọng số (%...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
- Trọng số từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng, trọng số của nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng được xác định cụ thể như sau:
- Tiêu chí/Nhóm chỉ tiêu
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được chỉ định; cá...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xếp hạng 1. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng A (Tốt) nếu tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 3,5. 2. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng B (Khá) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,0. 3. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng C (Trung bình) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,0 và lớn hơn hoặc bằng 2,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xếp hạng
- 1. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng A (Tốt) nếu tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 3,5.
- 2. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng B (Khá) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,0.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Unmatched right-side sections