Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 10
Right-only sections 3

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc: a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Quỹ th ờ i giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm T Q = [T N - (T t + T p + T L )] X t n (giờ) Trong đó: - T Q : Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động; - T N : Số ngày trong năm tính theo năm dương lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận; - T t : Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 guidance instruction

Điều 4.

Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (T Q ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động theo các trường hợp sau: 1. Ngày làm việc có số gi...

Open section

Điều 3

Điều 3: 1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày ban hành, các qui định trước đâycủa cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã trái với Quyết định này đều bãibỏ. 2.Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởngCục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, Thủ trưởngcác cơ quan...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 3` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày
  • Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (T Q ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng n...
  • 1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ hoặc là 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Added / right-side focus
  • 1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày ban hành, các qui định trước đâycủa cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã trái với Quyết định này đều bãibỏ.
  • 2.Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởngCục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày
  • Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (T Q ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng n...
  • 1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ hoặc là 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Target excerpt

Điều 3: 1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày ban hành, các qui định trước đâycủa cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã trái với Quyết định này đều bãibỏ. 2.Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở...

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn 1. Trong năm, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này (gồm cả thời giờ nghỉ ngơi trong ngày được tính là thời giờ làm việc) không được vượt quá quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (T Q ) đã xác định tại Điều 3 Th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Gi ớ i hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm 1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ. 2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng đượ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Thời giờ nghỉ ngơi 1. Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động. 2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Trách nh i ệm của người sử dụng lao động 1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn. 2. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016. 2. Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc quy định giá dịch vụ giữ xe và phí bến bãi đậu xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Điều 1 Điều 1: Nayqui định mức giá dịch vụ giữ xe và phí bến bãi đậu xe trên địa bàn tỉnh LâmĐồng như sau: 1/ Mức giá dịch vụ giữ xe tại các bãi giữ xe công cộng: -Xe đạp 500 đồng/lượt. -Xe gắn máy l.000 đồng/lượt. Riêngnhững ngày Lễ, ngày Tết Nguyên đán hàng năm, giao cho UBND các huyện, thành phốĐà Lạt, thị xã Bảo Lộc căn cứ tình hình cụ th...
Điều 2 Điều 2: Quảnlý và sử dụng phí thu được: Biên lai, chứng từ thu tiền của dịch vụ giữ xevà phí bến bãi trên đây thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướngdẫn của Cục thuế Lâm Đồng. Toànbộ tiền thu được phải phản ánh đầy đủ trên sổ sách và quản lý sử dụng theo đúngchế độ chính sách tài chính hiện hành.