Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, ĐẤU THẦU PHÍ ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
41/2003/QĐ-UB
Right document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
57/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, ĐẤU THẦU PHÍ ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
- BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, ĐẤU THẦU PHÍ ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2001/QĐ-UB ngày 02/08/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2001/QĐ-UB ngày 02/08/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, TX Vị thanh, TP. Cần Thơ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ CHỦ TỊCH Nguyễn Phong Quan...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với: 1. Phí bảo hiểm xã hội; 2. Phí bảo hiểm y tế; 3. Các loại phí bảo hiểm khác; 4. Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ, không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
- 1. Phí bảo hiểm xã hội;
- 2. Phí bảo hiểm y tế;
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính
- Vật giá, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, TX Vị thanh, TP. Cần Thơ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1 :
Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây dựng mức thu phí, lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây...
- Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi cần có ý kiến của cơ quan vật giá cùng cấp.
- Điều 1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm: 1. Các loại phí do phường, xã, thị trấn quản lý thu: - Phí chợ; - Phí qua đò, qua phà; - Phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, ô tô; - Phí bến bãi đậu xe; - Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; - Phí an ninh trật tự; - Phí phòng chống thiên tai; - Phí vệ sinh; 2. Các loại phí...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
- Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
- 1. Các loại phí do phường, xã, thị trấn quản lý thu:
- - Phí qua đò, qua phà;
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiệ...
- Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào Ngân sách Nhà nước (NS...
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Cần Thơ (theo danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ kèm theo).
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . 1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm: a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan; b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí. 2. Tổ chức, cá nhân quy định tại kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm:
- a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan;
- b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
- Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Cần Thơ (theo danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ kèm theo).
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Open sectionRight
Chương 2 :
Chương 2 : THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
- QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý thu phí 1. Những loại phí trong danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, Đội thuế làm th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau: 1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
- 1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế
- xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Điều 5. Quản lý thu phí
- 1. Những loại phí trong danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi đó quản...
- - Loại phí của xã đã được đấu thầu, người trúng thầu sẽ tổ chức thu nộp
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí và việc miễn, giảm phí Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được quy định trái với Quy định này và quy định của Trung ương). Đối với việc miễn, giảm phí c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau: 1. Đối với lệ phí: Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:
- 1. Đối với lệ phí:
- Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần t...
- Điều 6. Mức thu cho các loại phí và việc miễn, giảm phí
- Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được quy đ...
- Đối với việc miễn, giảm phí căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ để thực hiện.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau. Các Sở, Ban ngành, UBND thành phố Cần...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trì...
- Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp...
- Các Sở, Ban ngành, UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, UBND xã, các đơn vị sư nghiệp có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng n...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau: Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp. Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:
- Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.
- Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.
- Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí
- Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền.
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Open sectionRight
Chương 3 :
Chương 3 : NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
- TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu - Mức thu trên 36 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm: + Phí chợ; + Phí qua đò, qua phà; + Phí trông giữ xe; + Phí bến bãi đậu xe; + Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; + Phí vệ sinh. - Chủ tịch UBN...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp v...
- Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
- Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu
- - Mức thu trên 36 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau: - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua. - Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí kèm theo tại Quy định này. 2. Thời gian đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm . - Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí. - Người tham gia đấu thầu phải...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: 1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:
- 1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không...
- tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
- Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có
- 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau:
- - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu - Đại diện UBND xã chủ trì. - Đại diện Phòng Tài chính-Kế hoạch. - Đại diện Chi cục Thuế. - Ban Tài chính xã, phường, thị trấn; Đội trưởng Đội Thuế. - Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: 1. Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau:
- Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm.
- Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:
- Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu
- - Đại diện UBND xã chủ trì.
- - Đại diện Phòng Tài chính-Kế hoạch.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng trúng thầu Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức: đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng với UBND xã, hợp đồng phải được ghi rõ những nội dun...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
- Điều 12. Đối tượng trúng thầu
- Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức:
- đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ - Đối với các loại phí do ủy nhiệm thu của xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND xã phối hợp cùng Chi cục Thuế chỉ đạo Đội Thuế, hoặc ủy nhiệm thu, chỉ định thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định. - Đối với các loại phí nêu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm: 1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này. 2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
- 1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này.
- 2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí
- Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ
- - Đối với các loại phí do ủy nhiệm thu của xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND xã phối hợp cùng Chi cục Thuế chỉ đạo Đội Thuế, hoặc ủy nhiệm thu, chỉ định thu lập bộ...
- - Đối với các loại phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu (kể cả các đoàn thể)...
Left
Điều 14.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, chỉ định thu, (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng măt nước đậu ghe tàu; phí an ninh trật tự, phí vệ sinh (trừ các tổ chức dịch vụ, doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . 1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế. 2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế.
- 2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Điều 14. Các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, chỉ định thu, (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2: phí chợ
- phí qua đò, qua phà
- phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 4 :
Chương 4 : TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. UBND tỉnh giao UBND TP.Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị HCSN, đơn vị sự nghiệp có thu, các đoàn thể... chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Những quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
- Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Những quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định...
- UBND tỉnh giao UBND TP.Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị HCSN, đơn vị sự nghiệp có thu, các đoàn thể...
- chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này.
- Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu, chỉ định thu phải thanh toán nộp phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau: 1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
- 1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.
- Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
- Các đối tượng được thu phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu, chỉ định thu phải thanh toán...
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau: 1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới. 2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau:
- 1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.
- 2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thì chưa được phép thu.
- Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị...
Left
Điều 18.
Điều 18. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn cho các tổ chức. đơn vị, cá nhân thu phí việc thực hiện thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu). Cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí của...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn cho các tổ chức.
- đơn vị, cá nhân thu phí việc thực hiện thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu).
- Cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí của tỉnh, trung ương trên địa bàn tỉnh Cần Thơ do Cục Thuế quản lý, Chi cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng t...
Left
Điều 19.
Điều 19. Giao Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định .
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 19. Giao Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy...
Left
Điều 20.
Điều 20. Giao Cục Thuế căn cứ vào Quy định này phối hợp với Sở Tài chính Vật giá tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời ./. DANH MỤC PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ (Ban hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections