Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
24/2012/QĐ-UBND
Right document
Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu
32/2011/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đ... Right: Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao 1. Các giải thể thao cấp tỉnh và khu vực: a) Tiền ăn làm công tác chuẩn bị và tổ chức giải, tập huấn trọng tài (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) mức chi 100....
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu như sau: 1. Huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: a) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày; b) Huấn luyện viên đội tuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu như sau:
- 1. Huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- c) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày;
- Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
- 1. Các giải thể thao cấp tỉnh và khu vực:
- a) Tiền ăn làm công tác chuẩn bị và tổ chức giải, tập huấn trọng tài (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau...
- Left: - Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn mức chi 80.000 đồng/người/ngày; Right: a) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày;
- Left: - Thành viên các tiểu ban chuyên môn mức chi 60.000 đồng/người/ngày; Right: h) Vận động viên đội tuyển quốc gia: 150.000 đồng/người/ngày;
- Left: - Giám sát, trọng tài chính mức chi 60.000 đồng/người/buổi; Right: i) Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 120.000 đồng/người/ngày;
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 1. Chế độ tiền công: Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, cụ thể như sau: a) Đối với huấn luyện viên: - Đội tuyển tỉnh mức chi 120.000 đồng/người/ngày; - Đ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu 1. Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển, đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và huấn lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển, đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và huấn luyện viên...
- Huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn hoặc chết không khi tập luyện, thi đấu thì được đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên bồi thường một lần theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định...
- Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y...
- 1. Chế độ tiền công:
- Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, cụ thể như sau:
- a) Đối với huấn luyện viên:
- Left: Điều 2. Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao Right: Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy định tiền thưởng tại các giải thể thao quốc gia 1. Vận động viên đạt thành tích cao trong đại hội thể dục, thể thao toàn quốc (4 năm tổ chức 1 lần), được thưởng: - Huy chương vàng: 10.000.000 đồng; - Huy chương bạc : 6.000.000 đồng; - Huy chương đồng: 4.000.000 đồng. 2. Vận động viên đạt thành tích cao tại Hội khỏe Phù Đổng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu quốc tế được hưởng mức thưởng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu
- 2. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại Khoản 1 Điều này.
- 3. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao bằng mức thưởng đối với vận động viên.
- Điều 3. Quy định tiền thưởng tại các giải thể thao quốc gia
- 1. Vận động viên đạt thành tích cao trong đại hội thể dục, thể thao toàn quốc (4 năm tổ chức 1 lần), được thưởng:
- - Huy chương vàng: 10.000.000 đồng;
- Left: 3. Vận động viên đạt thành tích cao tại giải vô địch quốc gia, được thưởng: Right: 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu quốc tế được hưởng mức thưởng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chế độ thưởng 1. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng. 2. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động vi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả tiền công, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền khám, chữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
- a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả tiền công, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận...
- đội tuyển trẻ quốc gia
- 1. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.
- Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng k...
- 3. Đối với thi đấu cá nhân: huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập được thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.
- Left: Điều 4. Chế độ thưởng Right: Điều 4. Kinh phí thực hiện
- Left: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng. Right: chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển
Left
Điều 5.
Điều 5. Các giải thể thao quốc tế khi đạt thành tích, ngoài khoản tiền thưởng của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ thêm để khuyến khích tinh thần vận động viên, huấn luyện viên, nhưng mức chi không quá 50% mức quy định của Trung ương.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2011 và thay thế Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2011 và thay thế Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện vi...
- Các giải thể thao quốc tế khi đạt thành tích, ngoài khoản tiền thưởng của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ thêm để khuyến khích tinh thần vận động viên, huấn luyện viên, nhưng mức...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trợ cấp tiêu vặt huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được triệu tập ở đội tuyển quốc gia để tập luyện và thi đấu: 1. Đội tuyển quốc gia : 2.500.000 đồng/người/tháng. 2. Đội tuyển trẻ quốc gia : 1.500.000 đồng/người/tháng.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 6. Trợ cấp tiêu vặt huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được triệu tập ở đội tuyển quốc gia để tập luyện và thi đấu:
- 1. Đội tuyển quốc gia : 2.500.000 đồng/người/tháng.
- 2. Đội tuyển trẻ quốc gia : 1.500.000 đồng/người/tháng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính - Bọ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đôi với các giải thi đấu thể thao; Quỵết định 32/2011/ỌĐ-TTg ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 697/QĐ-UBNp-HC ngày 09/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 9; - VPCP (I, II); - Bộ Tài chính; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - CT&c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.