Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
89/CP
Right document
Về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998
11/1998/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
Open sectionRight
Tiêu đề
Về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998
- Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
Left
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998: Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm nhập khẩu (Phụ lục 1) Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (Phụ lục 2) Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành (Phụ lục 3) Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước (Phụ lục 4).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998:
- Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm nhập khẩu (Phụ lục 1)
- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (Phụ lục 2)
- Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng).
Left
Điều 2.
Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây: 1- Hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch. 2- Hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch hàng năm bằng hiện vật hoặc bằng giá trị kim ngạch được Thủ tướng Chính phủ duyệt. 3- Máy móc, t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch. a. Đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997. b. Gạo: Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn. Việc điều hành xuất khẩu gạo năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a. Đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997.
- b. Gạo: Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn.
- Việc điều hành xuất khẩu gạo năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây:
- 2- Hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch hàng năm bằng hiện vật hoặc bằng giá trị kim ngạch được Thủ tướng Chính phủ duyệt.
- Máy móc, thiết bị (bao gồm thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ) nhập khẩu bằng nguồn vốn ngân sách theo quyết định số 91/TTg ngày 13 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý nhập khẩu máy m...
- Left: 1- Hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch. Right: Điều 2. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cần có ý kiến xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đồng thời chỉ định cơ quan chức năng trực...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước: a) Xăng dầu (trừ dầu nhờn): Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm nhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái xuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước:
- a) Xăng dầu (trừ dầu nhờn):
- Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm nhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái xuất)
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cầ...
- 1- Bộ Công nghiệp:
- - Khoáng sản hàng hoá, (Phụ lục 1 - đối với xuất khẩu).
Left
Điều 4.
Điều 4. Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp. Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành: Giao các Bộ hữu quan rà soát lại các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban hành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế; xây dựng quy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành:
- Giao các Bộ hữu quan rà soát lại các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban hành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế
- xây dựng quy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và giao bộ Thương mại công bố chậm nhất cuối tháng 3 năm 1998. Cơ quan hải quan căn cứ...
- Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng phù hợp, không phải xin giấy phép xu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau: 1- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, nhất là xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hành trọng yê...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhập khẩu hàng tiêu dùng: Hàng tiêu dùng nhập khẩu được điều tiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng: Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu và đóng thuế nhập khẩu theo luật định; bãi bỏ việc cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập hàng tiêu dùng; riêng mặt hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nhập khẩu hàng tiêu dùng:
- Hàng tiêu dùng nhập khẩu được điều tiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng:
- Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu và đóng thuế nhập khẩu theo luật định
- Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau:
- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, nhất là xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hành trọng yêu của nền kinh tế quốc dân. Trên cơ sở báo cáo củ...
- Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hàng hoá và thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Left
Điều 6.
Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996. Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, và các v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại: a) Đối với ô tô nguyên chiếc các loại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất - kinh doanh; bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu. Bộ Tài chính điều chỉnh thuế xuất thuế nhập khẩu đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại:
- a) Đối với ô tô nguyên chiếc các loại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất
- bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu.
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996.
- Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng B...
- Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành Thông tư liên Bộ hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này đúng thời hạn đã định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các loại vật tư hàng hoá khác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập khẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với các loại vật tư hàng hoá khác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập khẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.
- Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Unmatched right-side sections