Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
89/CP
Right document
Về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996
864/TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996
- Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
Left
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu trong năm 1996 theo các phụ lục kèm theo Quyết định này: Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo phụ lục 1). Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (theo phụ lục 2). Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo các Quy chế quản lý chuyên ngành (theo phụ lục 3). Danh mục hàng ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu trong năm 1996 theo các phụ lục kèm theo Quyết định này:
- Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo phụ lục 1).
- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (theo phụ lục 2).
- Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng).
Left
Điều 2.
Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây: 1- Hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch. 2- Hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch hàng năm bằng hiện vật hoặc bằng giá trị kim ngạch được Thủ tướng Chính phủ duyệt. 3- Máy móc, t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phê duyệt hạn ngạch và cơ chế điều hành các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch năm 1996 dưới đây: 1- Về hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với EU, Canada, Nauy: Bộ Thương mại công bố hạn ngạch được thảo thuận theo các Hiệp định Việt Nam đã ký với EU, Canada và Nauy. Bộ Thương mại và Bộ Công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phê duyệt hạn ngạch và cơ chế điều hành các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch năm 1996 dưới đây:
- 1- Về hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với EU, Canada, Nauy:
- Bộ Thương mại công bố hạn ngạch được thảo thuận theo các Hiệp định Việt Nam đã ký với EU, Canada và Nauy.
- Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây:
- 1- Hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.
- 2- Hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch hàng năm bằng hiện vật hoặc bằng giá trị kim ngạch được Thủ tướng Chính phủ duyệt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cần có ý kiến xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đồng thời chỉ định cơ quan chức năng trực...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định điều hành nhập khẩu các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân: 1- Về xăng dầu (trừ dầu nhờn): Cơ chế quản lý nhập khẩu để đảm bảo nhập khẩu khoảng 5,4 triệu tấn như sau: Tập trung 100% xăng dầu nhập khẩu qua các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó Tổng Công ty xăng dầu nhập khẩu khoảng 60% nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định điều hành nhập khẩu các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân:
- 1- Về xăng dầu (trừ dầu nhờn):
- Cơ chế quản lý nhập khẩu để đảm bảo nhập khẩu khoảng 5,4 triệu tấn như sau:
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cầ...
- 1- Bộ Công nghiệp:
- - Khoáng sản hàng hoá, (Phụ lục 1 - đối với xuất khẩu).
Left
Điều 4.
Điều 4. Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp. Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều hành nhập khẩu hàng tiêu dùng: Bộ Thương mại điều hành việc nhập khẩu tiêu dùng theo nguyên tắc sau đây: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, bảo đảm cân đối tiền hàng, góp phần ổn định giá và chống lạm phát. Thường xuyên theo dõi thị trường để bàn với Bộ Tài chính điều chỉnh linh hoạt thuế suất các loại thuế nhằm hạn chế nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều hành nhập khẩu hàng tiêu dùng:
- Bộ Thương mại điều hành việc nhập khẩu tiêu dùng theo nguyên tắc sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, bảo đảm cân đối tiền hàng, góp phần ổn định giá và chống lạm phát.
- Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng phù hợp, không phải xin giấy phép xu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau: 1- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, nhất là xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hành trọng yê...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều hành nhập khẩu ô-tô, xe hai bánh gắn máy và linh kiện xe các loại: 1- Ô-tô các loại: 20.000 chiếc, bao gồm cả linh kiện để lắp ráp, trong đó 5.000 chiếc xe dưới 12 chỗ ngồi. a) Ô-tô dưới 12 chỗ ngồi được điều hành nhập khẩu theo như quy định đối với hàng hoá tiêu dùng, tại Điều 4 của Quyết định này. b) Ô-tô các loại khác,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều hành nhập khẩu ô-tô, xe hai bánh gắn máy và linh kiện xe các loại:
- 1- Ô-tô các loại: 20.000 chiếc, bao gồm cả linh kiện để lắp ráp, trong đó 5.000 chiếc xe dưới 12 chỗ ngồi.
- a) Ô-tô dưới 12 chỗ ngồi được điều hành nhập khẩu theo như quy định đối với hàng hoá tiêu dùng, tại Điều 4 của Quyết định này.
- Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau:
- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, nhất là xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hành trọng yêu của nền kinh tế quốc dân. Trên cơ sở báo cáo củ...
- Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hàng hoá và thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Left
Điều 6.
Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996. Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, và các v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối với hàng hoá trong danh mục quản lý theo chuyên ngành, Hải quan chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu khi các doanh nghiệp đã thực hiện đúng Quy chế hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngành hàng. Quy chế của các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải được đơn giản hoá tối đa, phù hợp với chủ trương chung về cải cách thủ tục hành chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối với hàng hoá trong danh mục quản lý theo chuyên ngành, Hải quan chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu khi các doanh nghiệp đã thực hiện đúng Quy chế hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngà...
- Quy chế của các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải được đơn giản hoá tối đa, phù hợp với chủ trương chung về cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ
- tuyệt đối không được tuỳ tiện quy định các thủ tục gây khó khăn phiền hà cho các doanh nghiệp.
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996.
- Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng B...
- Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành Thông tư liên Bộ hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này đúng thời hạn đã định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các doanh nghiệp, xí nghiệp có đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp, được quyền nhập khẩu trực tiếp (nếu đã được phép kinh doanh xuất nhập khẩu) hoặc nhập uỷ thác nguyên, phụ liệu, linh kiện phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp, xí nghiệp có đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp, được quyền nhập khẩu trực tiếp (nếu đã được phép kinh doanh xuất nhập khẩu) hoặc nhập uỷ thác nguyên, phụ liệu, linh kiện phục vụ sản...
- Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Unmatched right-side sections