Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 20

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc hủy bỏ Quyết định số 80/2004/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu

Open section

Tiêu đề

Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp
Removed / left-side focus
  • Về việc hủy bỏ Quyết định số 80/2004/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 80/2004/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về chính sách đối với kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về chính sách đối với kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 80/2004/QĐ-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Phú Quốc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Phú Quốc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Phú Quốc cùng các công ty nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách đường biển bằng tàu cao tốc có trách nhiệm thi hành...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nghị định này thi hành kể từ ngày ban hành. QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KINH TẾ CÁ THỂ, XÍ NGHIỆP TƯ DOANH TRONG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 170-HĐBT ngày 14-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng) Thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp ban hành ngày 5-4-1988, Hội đồng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này thi hành kể từ ngày ban hành.
  • VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KINH TẾ CÁ THỂ, XÍ NGHIỆP
  • TƯ DOANH TRONG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông
  • Vận tải và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Phú Quốc cùng các công ty nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách đường bi...
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Only in the right document

PHẦN 1 PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Nhà nước công nhận sự tồn tại và tác dụng tích cực của các hộ kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp) trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, khuyến khích các thành phần kinh tế này bỏ vốn, sức lao động, kỹ thuật, khả năng quản lý vào phát triển mạnh mẽ nông, ngư nghiệp, g...
Điều 2. Điều 2. Các hộ kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp có tư liệu sản xuất, có vốn và kỹ thuật thuộc quyền sở hữu của mình, được Nhà nước giao quyền sử dụng đất đai theo Luật Đất đai để tổ chức sản xuất kinh doanh. Các đơn vị kinh tế này được tổ chức dưới các hình thức sau đây: Hộ kinh tế cá thể làm kinh tế nông,...
Điều 3. Điều 3. Chủ các hộ kinh tế cá thể, xí nghiệp tư doanh phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp vào quỹ xã hội chung, thực hiện Pháp lệnh kế toán thống kê, Luật lệ về thuế lao động, bảo vệ rừng và đất đai, về bảo vệ môi trường, các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Điều 4. Điều 4. Các xí nghiệp tư doanh phải đăng ký kinh doanh mới được phép hoạt động và phải hoạt động ngành nghề đã đăng ký, đồng thời được tổ chức kinh doanh tổng hợp để phát huy mọi năng lực sản xuất, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội; khi cần thay đổi phải xin điều chỉnh đăng ký kinh doanh. Việc cấp đăng ký kinh doanh cho các xí nghiệp tư do...
Điều 5 Điều 5 Chính quyền các cấp có nhiệm vụ giám sát các đơn vị này chấp hành đúng pháp luật và những quy định của Nhà nước, không được can thiệp và gây cản trở các hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, không được tự quy định thêm các khoản thu ngoài quy định của Nhà nước.
PHẦN II PHẦN II CÁC CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI, MẶT NƯỚC, VẬT TƯ, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, TÀI CHÍNH VÀ TÍN DỤNG
Điều 6. Điều 6. Mọi công dân Việt Nam có sức lao động, tư liệu sản xuất, tiền vốn và kỹ thuật đều có quyền đề nghị và được Nhà nước xét để giao cho sử dụng một diện tích đất đai, mặt nước (gọi chung là đất đai) nhất định để tổ chức sản xuất kinh doanh. - Hộ có nhu cầu phải có đơn đề nghị gửi đến Uỷ ban Nhân dân các cấp có thẩm quyền xem xét th...