Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
11/2016/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
36/2019/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thanh phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thanh phố Đà Nẵng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
- việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2019. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản lý tạm trú, lưu trú đối với chuyên gia nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2019.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản lý tạm trú, lưu trú đối với chuyên gia nước ngoài làm...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:
- a) Thực hiện hợp đồng lao động;
Left
Điều 3.
Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nộ i bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao đ ộ ng kỹ thuật 1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thà...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng, Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Nơi nhận: - Như Điều 3; - TTTU, HĐND, UBMTTQVN T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng, Giám đốc Công an thành phố
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
- - TTTU, HĐND, UBMTTQVN TP;
- Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nộ i bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao đ ộ ng kỹ thuật
- Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại t...
- 2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thàn...
Left
Chương II
Chương II CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài 1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kiểm tra việc đáp ứ ng điều kiện và chấp thuận tạm trú 1. Doanh nghiệp khi có nhu cầu cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải có văn bản ghi thông tin người nước ngoài tạm trú (bao gồm các thông tin họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, ngày hết hạn, vị t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kiểm tra việc đáp ứ ng điều kiện và chấp thuận tạm trú
- 1. Doanh nghiệp khi có nhu cầu cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải có văn bản ghi thông tin người nước ngoài tạm trú (bao gồm các thông tin họ và tên, năm sinh,...
- giải trình việc đáp ứng các điều kiện, cam kết đảm bảo an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động của khu công nghiệp theo quy định tại Điều 3 của Quy định này gửi Ban Quản lý.
- Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
- 1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
- a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu 1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Th ờ i h ạ n t ạ m trú Thời hạn tạm trú, việc gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Th ờ i h ạ n t ạ m trú
- Thời hạn tạm trú, việc gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014.
- Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
- Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại...
- Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.
Left
Điều 6.
Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài 1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nh iệ m của doanh nghiệp trong khu công nghiệp 1. Thực hiện đúng các quy định có liên quan đến việc tổ chức cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp. 2. Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin, giấy tờ liên quan đến hồ sơ khai báo tạm trú của người nước ngoài tại doanh nghiệp. 3. Thực hiện nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nh iệ m của doanh nghiệp trong khu công nghiệp
- 1. Thực hiện đúng các quy định có liên quan đến việc tổ chức cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- 2. Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin, giấy tờ liên quan đến hồ sơ khai báo tạm trú của người nước ngoài tại doanh nghiệp.
- Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
- 1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.
Left
Mục 2
Mục 2 NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp ngườ i lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động. 2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm: a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của người nư ớ c ngoài 1. Tuân thủ các quy định có liên quan đến việc người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp. 2. Nghiêm cấm các hành vi làm mất an ninh trật tự tại nơi tạm trú, gây ảnh hưởng đến hoạt động chung trong khu công nghiệp. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có các hành vi vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của người nư ớ c ngoài
- 1. Tuân thủ các quy định có liên quan đến việc người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- 2. Nghiêm cấm các hành vi làm mất an ninh trật tự tại nơi tạm trú, gây ảnh hưởng đến hoạt động chung trong khu công nghiệp.
- Điều 7. Trường hợp ngườ i lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- 1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.
- 2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người la...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà n ướ c về tạm trú 1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao các khu công nghiệp Đà Nẵng a) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố Đà Nẵng, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. b) Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà n ướ c về tạm trú
- 1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao các khu công nghiệp Đà Nẵng
- a) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố Đà Nẵng, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động
Left
Mục 3
Mục 3 CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. 3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. 4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và p...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức th ự c hi ệ n 1. Doanh nghiệp có nhu cầu cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các điều kiện, thủ tục theo Quy định này. 2. Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép bố trí người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức th ự c hi ệ n
- 1. Doanh nghiệp có nhu cầu cho người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các điều kiện, thủ tục theo Quy định này.
- Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép bố trí người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UB ngày 16/11/2012 của Ủy ban nhân d...
- Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động
- 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy định Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ban Quản lý để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định./....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy định
- Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ban Quản lý để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định./.
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
- 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- 2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Th ờ i hạn của giấy phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm: 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết; 2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam; 3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi v à đối tư ợ ng điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; 2. Quy định này áp dụng đối với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý), Công an t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ph ạ m vi v à đối tư ợ ng điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định việc quản lý tạm trú đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Quy định này áp dụng đối với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý), Công an thành phố Đà Nẵng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân...
- Điều 11. Th ờ i hạn của giấy phép lao động
- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
- 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động 1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. 2. Trong...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Việc tạm trú của người nước ngoài tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; các quy định pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- Việc tạm trú của người nước ngoài tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ qu...
- các quy định pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
- 1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao độ...
- Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Left
Mục 4
Mục 4 CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này. 2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện người nước ngoài được tạm trú tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp 1. Điều kiện người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, cụ thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện người nước ngoài được tạm trú tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
- Điều kiện người nước ngoài tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định về q...
- a) Để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
- 1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.
- 2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động 1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. 3....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động 1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại 1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động. 2. Thời hạn của giấy phép la...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 5
Mục 5 THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 174 của Bộ luật Lao động. 2. Giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này. 3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động a) Đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động) bị trục xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016. 2. Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2014 của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trá ch nhiệm thi hành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thi hành Nghị định này; b) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao độ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.