Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ
135/PC-KHKT
Right document
Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
3407/QĐ-KH-KT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
- Hướng dẫn việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật của các phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, môi sinh, bảo vệ các công trình giao thông đường bộ, tổ chức quản lý và khai thác tốt mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, Nhà nước thực hiện bắt buộc việc kiểm...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Tiêu chuẩn ngành: "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ" Tiêu chuẩn về nguyên tắc thủ tục. Số đăng ký: 22TCN 226-95
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Tiêu chuẩn ngành:
- "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
- Tiêu chuẩn về nguyên tắc thủ tục.
- Để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật của các phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, môi sinh, bảo vệ các công trìn...
Left
Điều 2
Điều 2: Phương tiện cơ giới đường bộ thuộc mọi tổ chức và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại nước CHXHCN Việt Nam tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị đều phải kiểm định kỹ thuật, nếu đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy ph...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Tiêu Chuẩn ngành này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu Chuẩn ngành này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
- Phương tiện cơ giới đường bộ thuộc mọi tổ chức và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại nước CHXHCN Việt Nam tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị đều phải kiểm định kỹ thuật,...
Left
Điều 3
Điều 3: Các thuật ngữ trong thông tư này được hiểu như sau: 1. Phương tiện cơ giới đường bộ là xe tự di chuyển trên đường bộ bằng động cơ để chở người, chở hàng hoá, vật dụng, lắp dặt thiết bị chuyên dùng, kéo theo moóc, bán moóc (sơ mi rơ moóc) hay moóc dàn (platfoóc). 2. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ KHKT, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục đường Bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở GTCC và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và kiểm tra quá trình áp dụng tiêu chuẩn này trong cả nước./. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tiêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ KHKT, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục đường Bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở GTCC và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu tr...
- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tiêu huẩn trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ
- Các thuật ngữ trong thông tư này được hiểu như sau:
- 1. Phương tiện cơ giới đường bộ là xe tự di chuyển trên đường bộ bằng động cơ để chở người, chở hàng hoá, vật dụng, lắp dặt thiết bị chuyên dùng, kéo theo moóc, bán moóc (sơ mi rơ moóc) hay moóc dà...
- 2. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ thuật, tính theo đơn vị tháng.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II KIỂM TRA KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Các loại phương tiện cơ giới đường bộ sau đây phải thực hiện kiểm định kỹ thuật sau khi đã được đăng ký và cấp biển số: 1. Ô tô các loại, kể cả ô tô kéo moóc, bán moóc, moóc sàn. 2. Máy kéo và các loại xe chuyên dùng. 3. Xe lam và các loại phương tiện tương tự kiểu xe lam. 4. Xe xích lô máy các loại.
Open sectionRight
Điều 2.4.
Điều 2.4. Tiêu chuẩn của các thiết bị kiểm tra trong Trạm Đăng kiểm ghi tại Điều 2.2, 2.3 trong bảng tiêu chuẩn này phải tuân theo Quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chuẩn của các thiết bị kiểm tra trong Trạm Đăng kiểm ghi tại Điều 2.2, 2.3 trong bảng tiêu chuẩn này phải tuân theo Quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Các loại phương tiện cơ giới đường bộ sau đây phải thực hiện kiểm định kỹ thuật sau khi đã được đăng ký và cấp biển số:
- 1. Ô tô các loại, kể cả ô tô kéo moóc, bán moóc, moóc sàn.
- 2. Máy kéo và các loại xe chuyên dùng.
Left
Điều 5
Điều 5: Hạng mục, yêu cầu, quy trình kiểm định kỹ thuật các phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ và các quy định khác có liên quan do Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.5.
Điều 2.5. Mỗi Trạm Đăng kiểm phải quy định các biện pháp quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ để đảm bảo hoạt động có hiệu quả theo quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mỗi Trạm Đăng kiểm phải quy định các biện pháp quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ để đảm bảo hoạt động có hiệu quả theo quy định của Cục...
- Hạng mục, yêu cầu, quy trình kiểm định kỹ thuật các phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ và các quy định khác có liên quan do Bộ...
Left
Điều 6
Điều 6: Các loại phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định kỹ thuật theo chu kỳ. Có hai loại chu kỳ, phân định như sau: a. "Chu kỳ đầu" là khoảng thời gian giữa lần kiểm định đầu tiên đến lần kiểm định thứ hai đối với phương tiện mới. b. "Chu kỳ định kỳ" là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ thuật (trừ chu kỳ đầu đối với...
Open sectionRight
Điều 2.6.
Điều 2.6. Trạm Đăng kiểm phải thực hiện việc kiểm tra và giám sát kỹ thuật, đánh giá và kết luận trung thực về kết quả kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trạm Đăng kiểm phải thực hiện việc kiểm tra và giám sát kỹ thuật, đánh giá và kết luận trung thực về kết quả kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó.
- III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Các loại phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định kỹ thuật theo chu kỳ.
- Có hai loại chu kỳ, phân định như sau:
- a. "Chu kỳ đầu" là khoảng thời gian giữa lần kiểm định đầu tiên đến lần kiểm định thứ hai đối với phương tiện mới.
Left
Điều 7
Điều 7: 1. Theo chu kỳ kiểm định kỹ thuật, chủ phương tiện (hoặc người lái) có trách nhiệm đưa phương tiện đến một Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông Vận tải cấp phép hành nghề, để thực hiện kiểm định kỹ thuật. 2. Trường hợp phương tiện bị hư hỏng, không đủ điều kiện tham gia gia...
Open sectionRight
Điều 1.1.
Điều 1.1. Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là cơ sở làm nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện cơ giới đường bộ trong một hệ thống thống nhất trên quy mô toàn quốc theo Quy định tại Thông tư số 135 CP/KHKT ngày 27-6-1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là cơ sở làm nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện cơ giới đường bộ trong một hệ thống thống nhất trên quy mô toàn...
- Theo chu kỳ kiểm định kỹ thuật, chủ phương tiện (hoặc người lái) có trách nhiệm đưa phương tiện đến một Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông V...
- Trường hợp phương tiện bị hư hỏng, không đủ điều kiện tham gia giao thông trên đường và chưa kịp khắc phục để đưa phương tiện đến thực hiện kiểm định kỹ thuật thì chủ phương tiện (hoặc người lái) p...
- 3. Í t nhất 7 ngày trước khi hết hạn ghi trên Giấy phép lưu hành, chủ phương tiện (hoặc người lái) phải đưa phương tiện đến thực hiện kiểm định kỹ thuật.
Left
Điều 8
Điều 8: Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ được phân công như sau: A. Cục Đường bộ Việt Nam : 1. Xây dựng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ để trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành. 2. Xây dựng chu kỳ kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ trình Bộ Giao thông Vận...
Open sectionRight
Điều 1.2.
Điều 1.2. Hệ thống tổ chức mạng lưới kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm: a. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. b. Các trạm Trạm Đăng kiểm làm nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b. Các trạm Trạm Đăng kiểm làm nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ thuộc các sở GTVT, Sở GTCC của tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
- II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- A. Cục Đường bộ Việt Nam :
- 1. Xây dựng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ để trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
- 2. Xây dựng chu kỳ kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
- Left: Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ được phân công như sau: Right: Điều 1.2. Hệ thống tổ chức mạng lưới kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm:
- Left: Tổ chức chỉ đạo và quản lý về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối với trung tâm và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục và các Trạm Đăng kiểm kỹ thuật phương tiện cơ giới đường... Right: a. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Left
Điều 9
Điều 9: 1. Hệ thống tổ chức Mạng lưới kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm: a. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. b. Các trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ thuộc các Sở Giao thông vận tải, Sở giao thông công c...
Open sectionRight
Điều 2.1.
Điều 2.1. Cơ sở để xác định tiêu chuẩn các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ có số đăng ký: 22-TCN 224-95 do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo Quyết định số 3321 QĐ/KHKT ngày 29 tháng 6 năm 1995 và tiêu chuẩn quy trình kiểm định a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 22-TCN 224-95 do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo Quyết định số 3321 QĐ/KHKT ngày 29 tháng 6 năm 1995 và tiêu chuẩn quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có số đăng...
- 225-95 do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo Quyết định số 3322 QĐ/KHKT ngày 29 tháng 6 năm 1995;
- 1. Hệ thống tổ chức Mạng lưới kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm:
- a. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- b. Các trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ thuộc các Sở Giao thông vận tải, Sở giao thông công chính.
- Left: 2. Các trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ thuộc tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp công ích, chuyên doanh kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, không được hoạt động b... Right: Cơ sở để xác định tiêu chuẩn các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ có số đăng ký:
Left
Điều 10
Điều 10: Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện: 1. Thống nhất quy định và quản lý về chủng loại, tiêu chuẩn và chất lượng của các thiết bị kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ. 2. Thống nhất quy định, quản lý và phát hành các loại biểu mẫu, ấn chỉ về kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ. 3. Thống nhất quy định và quản...
Open sectionRight
Điều 3.1.
Điều 3.1. Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp công ích, chuyên doanh kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, không được phép buôn bán phương tiện cơ giới đường bộ, phụ tùng, phụ kiện, vật tư kỹ thuật và hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện cơ giới đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp công ích, chuyên doanh kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, không được phép buô...
- Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện:
- 1. Thống nhất quy định và quản lý về chủng loại, tiêu chuẩn và chất lượng của các thiết bị kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ.
- 2. Thống nhất quy định, quản lý và phát hành các loại biểu mẫu, ấn chỉ về kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11: Mọi phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị đều phải được cơ quan quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải đường bộ xét và cấp giấy lưu hành, trừ các loại được miễn cấp giấy phép lưu hành theo quy định.
Open sectionRight
Điều 2.2.
Điều 2.2. Tiêu chuẩn Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trang bị bán cơ giới gồm: a) Địa điểm, nhà xưởng: Địa điểm của trạm phải bố trí sao cho phương tiện ra, vào được dễ dàng thuận lợi không gây cản trở giao thông, nên chọn địa điểm vừa đảm bảo nhiệm vụ trước mắt trang bị bán cơ giới vừa có thể mở rộng để sau này xây dựng ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chuẩn Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trang bị bán cơ giới gồm:
- a) Địa điểm, nhà xưởng:
- Địa điểm của trạm phải bố trí sao cho phương tiện ra, vào được dễ dàng thuận lợi không gây cản trở giao thông, nên chọn địa điểm vừa đảm bảo nhiệm vụ trước mắt trang bị bán cơ giới vừa có thể mở rộ...
- Mọi phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ và đô thị đều phải được cơ quan quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải đường bộ xét và cấp giấy lưu hành, trừ các loại được miễn cấp giấy phép...
Left
Điều 12
Điều 12: Bộ Giao thông Vận tải quy định điều kiện, nội dung, thủ tục cấp Giấy phép lưu hành theo đề nghị của Cục Đường bộ Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.3.
Điều 2.3. Tiêu chuẩn Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trang bị cơ giới: a. Địa điểm nhà xưởng: Địa điểm của Trạm Đăng kiểm phải bố trí đảm bảo cho phương tiện ra, vào kiểm tra được dễ dàng thuận lợi, không gây cản trở giao thông, diện tích mặt bằng của trạm phải đảm bảo đủ để lắp đặt thiết bị kiểm tra, mỗi dây chuyền kiểm tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chuẩn Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trang bị cơ giới:
- Địa điểm nhà xưởng:
- Địa điểm của Trạm Đăng kiểm phải bố trí đảm bảo cho phương tiện ra, vào kiểm tra được dễ dàng thuận lợi, không gây cản trở giao thông, diện tích mặt bằng của trạm phải đảm bảo đủ để lắp đặt thiết b...
- Bộ Giao thông Vận tải quy định điều kiện, nội dung, thủ tục cấp Giấy phép lưu hành theo đề nghị của Cục Đường bộ Việt Nam.
Left
Điều 13
Điều 13: 1. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý việc cấp phép lưu hành các phương tiện cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước, cụ thể là: a. Hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc xét và cấp phép lưu hành. b. Thống nhất quản lý in và phát hành mẫu Giấy phép lưu hà...
Open sectionRight
Điều 3.2.
Điều 3.2. Để đáp ứng với tình hình trước mắt, Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ (VAR) (được thành lập theo quyết định số 3141 QĐ-TCCB-LĐ ngày 23-9-1994 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải) và các Sở GTVT, Sở GTCC thành lập ngay các Trạm Đăng kiểm trang bị bán cơ giới, tổ chức tập huấn cho đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để đáp ứng với tình hình trước mắt, Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ (VAR) (được thành lập theo quyết định số 3141 QĐ-TCCB-LĐ ngày 23-9-1994 của Bộ tr...
- 1. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý việc cấp phép lưu hành các phương tiện cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước, cụ thể là:
- a. Hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc xét và cấp phép lưu hành.
- b. Thống nhất quản lý in và phát hành mẫu Giấy phép lưu hành dùng trong cả nước.
Left
Điều 14
Điều 14: Trường hợp bị mất hoặc bị nhàu nát Giấy phép lưu hành thì xử lý như sau: 1. Nếu có xác minh hợp pháp về nguyên nhân mất hoặc nhàu nát của Giấy phép lưu hành mà thời hạn hiệu lực còn lại ít nhất là 1/3 thời gian hiệu lực ghi trong Giấy phép bị mất thì sẽ được cấp Giấy phép mới cho thời gian còn lại. 2. Các trường hợp khác phải...
Open sectionRight
Điều 3.3.
Điều 3.3. Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao cho chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và đề ra những Quy định cụ thể để thực hiện việc quản lý hoạt động thống nhất mạng lưới Đăng kiểm làm nhiệm vụ kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước./. CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao cho chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và đề ra những Quy định cụ thể để thực hiện việc quản lý hoạt động thống nhất mạng lưới Đă...
- CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
- TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI
- Trường hợp bị mất hoặc bị nhàu nát Giấy phép lưu hành thì xử lý như sau:
- Nếu có xác minh hợp pháp về nguyên nhân mất hoặc nhàu nát của Giấy phép lưu hành mà thời hạn hiệu lực còn lại ít nhất là 1/3 thời gian hiệu lực ghi trong Giấy phép bị mất thì sẽ được cấp Giấy phép...
- 2. Các trường hợp khác phải tiến hành làm thủ tục cấp phép.
Left
Điều 15
Điều 15: 1. Trường hợp vi phạm đến mức bị thu Giấy phép lưu hành theo quyết định xử lý của cảnh sát giao thông hoặc nhà chức trách có thẩm quyền thì Chủ phương tiện (hoặc người lái) phải trình báo kịp thời cho cơ quan cấp phép lưu hành. Nếu phát hiện chủ phương tiện (hoặc người lái) lợi dụng quy định tại Điều 44 để khai man và xin cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Chủ phương tiện (hoặc người lái) phải nộp lệ phí xin cấp Giấy phép lưu hành cho cơ quan xét cấp phép lưu hành. Mức lệ phí xin cấp phép lưu hành do Bộ Tài chính quy định theo đề nghị của Bộ Giao thông Vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17: Từ ngày 01-8-1995 Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc cấp phép lưu hành cho các phương tiện cơ giới đường bộ tại Cục và các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính. Các Giấy phép lưu hành do Bộ Nội vụ cấp trước ngày 31-7-1995 có giá trị sử dụng theo thời gian hiệu lực đã ghi trên giấy phép. C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: Từ ngày 01 tháng 8 năm 1995 Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, kiểm tra giám sát hoạt động của các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-8-1995. Các quy định trước đây về kiểm tra an toàn phương tiện cơ giới đường bộ định kỳ (khám xe) đều hết giá trị hiệu lực kể từ ngày 31-7-1995.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, khoa học kỹ thuật, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.