Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
50/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
16/2010/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
- Về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây...
- Nhà ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mu...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây có liên quan đến lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây có liên quan đến lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy; Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại dự án phát triển nhà ở Dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 4 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP bao gồm các loại sau đây: 1. Dự án phát triển khu nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, công trình nhà ở và các công trình kiến trúc khác thuộc phạm vi của dự án. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 4 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP bao gồm các loại sau đây:
- 1. Dự án phát triển khu nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, công trình nhà ở và các công trình kiến trúc khác thuộc phạm vi của dự án.
- 2. Dự án phát triển nhà ở độc lập, bao gồm:
- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường
- Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy
- Công an tỉnh
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Right: Điều 3. Phân loại dự án phát triển nhà ở
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư 1. Nhằm duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh - môi trường, trật tự - xã hội và sự an toàn của nhà chung cư, góp phần nâng cao điều kiện sống trong các nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước dùng để cho các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thuê và phải được quản lý chặt chẽ. Đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở công vụ có trách nhiệm quản lý và thu tiền thuê nhà của người thuê nhà ở theo đúng quy định của Lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà ở công vụ là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước dùng để cho các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thuê và phải được quản lý chặt chẽ.
- Đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở công vụ có trách nhiệm quản lý và thu tiền thuê nhà của người thuê nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.
- Người thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm sử dụng nhà ở đúng mục đích, bảo quản nhà ở và tài sản kèm theo, thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ theo thoả thuận t...
- 1. Nhằm duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh - môi trường, trật tự - xã hội và sự an toàn của nhà chung cư, góp phần nâng cao điều kiện sống trong các nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.
- 2. Quy định quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý việc sử dụng nhà chung cư.
- 3. Xác lập mô hình quản lý nhà chung cư theo nguyên tắc xã hội hoá kết hợp với vai trò quản lý nhà nước.
- Left: Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư Right: Điều 10. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy chế này được áp dụng đối với các loại nhà chung cư xây dựng mới hoặc xây dựng theo dự án và nhà chung cư được xây dựng trước đây.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý, sử dụng nhà chung cư; quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị 1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư. 2. Việc quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý, sử dụng nhà chung cư; quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị
- Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy c...
- Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn v...
- Điều 2. Quy chế này được áp dụng đối với các loại nhà chung cư xây dựng mới hoặc xây dựng theo dự án và nhà chung cư được xây dựng trước đây.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “ Nhà chung cư” là nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp, nhiều hộ gia đình ở, có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín; có lối đi, cầu thang chung và hệ thống kết cấu hạ tầng sử dụng chung. 2. “Cụm nhà chung cư” là tập hợp từ hai nhà chung cư trở lên c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng, quản lý nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ phải chấp hành các quy định tại các Điều 41, 42, 43 và Điều 44 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về xây dựng. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xây dựng, quản lý nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
- 1. Hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ phải chấp hành các quy định tại các Điều 41, 42, 43 và Điều 44 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về xây dựng.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP khi bán từng căn hộ riêng biệt thì được cơ quan nhà nước...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “ Nhà chung cư” là nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp, nhiều hộ gia đình ở, có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín; có lối đi, cầu thang chung và hệ thống kết cấu hạ tầng sử dụng chung.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quản lý sử dụng nhà chung cư 1. Tổ chức thực hiện việc quản lý nhà chung cư. 2. Kinh phí phục vụ quản lý vận hành nhà chung cư. 3. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm. 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý sử dụng nhà chung cư.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư 1. Đối với trường hợp một khu đất để phát triển nhà ở thương mại chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn công bố thông tin về dự án phát triển nhà ở thươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư
- 1. Đối với trường hợp một khu đất để phát triển nhà ở thương mại chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì thực hiện như sau:
- a) Trong thời hạn công bố thông tin về dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà đầu tư có văn bản gửi (trực tiếp hoặc qua bưu điện) tớ...
- Điều 4. Nội dung quản lý sử dụng nhà chung cư
- 1. Tổ chức thực hiện việc quản lý nhà chung cư.
- 2. Kinh phí phục vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
- QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Left
Mục 1
Mục 1 CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Right: SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở
Left
Điều 5.
Điều 5. Chủ sở hữu, người sử dung nhà chung cư có quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý sử dụng nhà chung cư như sau: 1. Tham gia Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội nghị nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. Quyền biểu quyết được tính theo đơn vị căn hộ hoặc đơn vị di...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Đối với dự án phát triển nhà ở có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, không tính tiền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) thì chủ đầu tư phải nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng nơi có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- 1. Đối với dự án phát triển nhà ở có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, không tính tiền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) thì chủ đầu tư phải nộp trực tiếp tại Sở Xây dự...
- trong trường hợp dự án phát triển nhà ở có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất) và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duy...
- Điều 5. Chủ sở hữu, người sử dung nhà chung cư có quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý sử dụng nhà chung cư như sau:
- Tham gia Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội nghị nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.
- Quyền biểu quyết được tính theo đơn vị căn hộ hoặc đơn vị diện tích phần sở hữu riêng của chủ sở hữu (01 căn hộ hoặc 01 m2 diện tích được 01 phiếu biểu quyết).
Left
Điều 6.
Điều 6. Hội nghị nhà chung cư 1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có thể cử đại diện hoặc uỷ quyền cho người khác tham dự Hội nghị nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư có thể tổ chức cho một nhà chung cư hoặc một cụm nhà chung cư. Trường hợp tổ chức Hộ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước 1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (trừ dự án nhà ở cấp II) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước mà có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước
- Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (trừ dự án nhà ở cấp II) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước mà có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn...
- a) Đối với trường hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:
- Điều 6. Hội nghị nhà chung cư
- 1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có thể cử đại diện hoặc uỷ quyền cho người khác tham dự Hội nghị nhà chung cư.
- Hội nghị nhà chung cư có thể tổ chức cho một nhà chung cư hoặc một cụm nhà chung cư.
Left
Điều 7.
Điều 7. Ban quản trị nhà chung cư Ban quản trị nhà chung cư được quy định tại khoản 2 Điều 71, Điều 72 của Luật Nhà ở. 1. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư được quy định như sau: a) Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện chủ đầu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thực hiện dự án phát triển nhà ở 1. Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) có trách nhiệm thực hiện dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, chủ đầu tư phải triển khai đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng nội dung, tiến độ của dự án đã được phê duyệt, đúng nội dung văn bản chấp thuận đầu tư của cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) có trách nhiệm thực hiện dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, chủ đầu tư phải triển khai đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng...
- Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại được giao đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án khu đô thị mới thì phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng...
- 3. Quy định chủ đầu tư không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền chưa xây dựng nhà ở nêu tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được áp dụng đối với các dự án ph...
- Ban quản trị nhà chung cư được quy định tại khoản 2 Điều 71, Điều 72 của Luật Nhà ở.
- 1. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư được quy định như sau:
- a) Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư.
- Left: Điều 7. Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 7. Thực hiện dự án phát triển nhà ở
Left
Điều 8.
Điều 8. Chủ đầu tư trong quản lý sử dụng nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ đầu tư có quyền và trách nhiệm sau: a) Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư (kể cả doanh nghiệp trực thuộc chủ đầu tư) kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (kể cả dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) nếu có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất để xây dựng nhà ở và đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (kể cả dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) nếu có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng...
- Trường hợp huy động vốn thông qua hình thức vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư đang hoạt động tại Việt Nam thì thời điểm ký hợp đồng vay vốn do các bên thoả thuận theo quy định của ph...
- Trường hợp huy động vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu thì thời điểm phát hành trái phiếu và trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh ngh...
- 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ đầu tư có quyền và trách nhiệm sau:
- a) Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư (kể cả doanh nghiệp trực thuộc chủ đầu tư) kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi...
- Đề xuất doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần thứ nhất thông qua;
- Left: Điều 8. Chủ đầu tư trong quản lý sử dụng nhà chung cư Right: Điều 8. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Left
Điều 9.
Điều 9. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư 1. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp này có thể trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các phần việc quản lý vận hành n...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở
- Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính...
- Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện quy định tại Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì ngoài các giấy tờ chứng minh về việc...
- Điều 9. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
- Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp này có thể trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các phần việc quản lý vận hành nhà chung cư.
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 10.
Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng dịch vụ 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm những nội dung chính sau: a) Tên, địa chỉ, người đại diện các bên ký hợp đồng; b) Quy mô, diện tích các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần s...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước 1. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được dùng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đến việc phát tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước
- Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được dùng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật...
- Việc lựa chọn đối tượng được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở và việc quản lý vận hành nhà ở xã hội quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 thá...
- Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng dịch vụ
- 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm những nội dung chính sau:
- a) Tên, địa chỉ, người đại diện các bên ký hợp đồng;
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trong vận hành nhà chung cư 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định. 2. Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có); giám s...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải có đơn và giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tại các phụ lục số 01, 01a, 01b ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- Đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải có đơn và giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tại các phụ lục số 01, 01a, 01b ban hành kèm th...
- Đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chỉ cần có đơn có xác nhận của cơ quan quản lý nhà công vụ về việc đã trả lại...
- Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trong vận hành nhà chung cư
- 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định.
- 2. Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có)
Left
Mục 3
Mục 3 LƯU TRỮ HỒ SƠ NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
- LƯU TRỮ HỒ SƠ NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 12.
Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư 1. Nhà chung cư có một chủ sở hữu có trách nhiệm lập, lưu hồ sơ nhà ở và nộp một bản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để lưu trữ phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở. 2. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, người sử dụng thì hồ sơ lưu trữ đối với phần sử dụng chung như sau: a) Ban quản...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm: 1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở: là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm:
- Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở:
- Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
- 1. Nhà chung cư có một chủ sở hữu có trách nhiệm lập, lưu hồ sơ nhà ở và nộp một bản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để lưu trữ phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở.
- 2. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, người sử dụng thì hồ sơ lưu trữ đối với phần sử dụng chung như sau:
Left
Mục 4
Mục 4 BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, CẢI TẠO NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bảo hành nhà chung cư 1. Chung cư được bảo hành sau khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng. 2. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà chung cư có trách nhiệm bảo hành nhà chung cư; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung ứng. Trong trường hợp chung cư xây dựng để bán thì bên bán n...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn từ ngân sách nhà nước 1. Công thức xác định: G t = V đ + Q 1 + B t - dv x K x L 12 x S Trong đó: - Gt: là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m 2 /tháng) - V đ : là chi phí đầu tư xây dựng của dự án được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn từ ngân sách nhà nước
- 1. Công thức xác định:
- V đ + Q 1 + B t - dv
- Điều 13. Bảo hành nhà chung cư
- 1. Chung cư được bảo hành sau khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng.
- 2. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà chung cư có trách nhiệm bảo hành nhà chung cư; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung ứng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bảo trì nhà chung cư 1. Bảo trì nhà chung cư là việc duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ và sửa chữa khi có các hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư. 2. Việc bảo trì nhà chung cư phải do tổ chức có tư cách pháp nhân và có chức năng về hoạt động xây dựng phù hợp với nội dung công việc bảo trì. 3. Chủ sở hữu có trách nhiệm bả...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- 1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
- 2. Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Điều 14. Bảo trì nhà chung cư
- 1. Bảo trì nhà chung cư là việc duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ và sửa chữa khi có các hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư.
- 2. Việc bảo trì nhà chung cư phải do tổ chức có tư cách pháp nhân và có chức năng về hoạt động xây dựng phù hợp với nội dung công việc bảo trì.
Left
Điều 15.
Điều 15. Cải tạo nhà chung cư 1. Cải tạo chung cư là việc nâng cấp hoặc mở rộng diện tích chung cư hiện có. 2. Chủ sở hữu nhà chung cư được cải tạo phần sử dụng của mình; Người không phải chủ sở hữu chung cư chỉ được phép cải tạo trong các trường hợp được chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản; Việc cải tạo nhà chung cư thực hiện theo quy định...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giao dịch nhà ở thương mại qua sàn giao dịch bất động sản 1. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp chủ đầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giao dịch nhà ở thương mại qua sàn giao dịch bất động sản
- Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/201...
- Đối với nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản (không phân biệt nguồn gốc tạo lập nhà ở) mà không t...
- Điều 15. Cải tạo nhà chung cư
- 1. Cải tạo chung cư là việc nâng cấp hoặc mở rộng diện tích chung cư hiện có.
- 2. Chủ sở hữu nhà chung cư được cải tạo phần sử dụng của mình
Left
Điều 16.
Điều 16. Yêu cầu về bảo trì, cải tạo nhà chung cư 1. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc cải tạo theo đúng giấy phép xây dựng đối với trường hợp cải tạo phải có giấy phép xây dựng.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giao dịch về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại tại Việt Nam (đối với trường h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giao dịch về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại tại...
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ cần có giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là đủ điều kiện về cư trú để được quyền sở h...
- Điều 16. Yêu cầu về bảo trì, cải tạo nhà chung cư
- 1. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
- 2. Thực hiện việc cải tạo theo đúng giấy phép xây dựng đối với trường hợp cải tạo phải có giấy phép xây dựng.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu chung cư trong việc bảo trì, cải tạo nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư có các quyền sau đây: a) Được tự thực hiện việc bảo trì nhà chung cư hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề xây dựng thực hiện. Trong trường hợp sửa chữa lớn hoặc cải tạo nhà chung cư theo quy định phải có...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hợp đồng về nhà ở 1. Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân thủ các mẫu và nội dung của hợp đồng quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hợp đồng về nhà ở
- Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân...
- 2. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu chung, phần diện tích thuộc s...
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu chung cư trong việc bảo trì, cải tạo nhà chung cư
- 1. Chủ sở hữu nhà chung cư có các quyền sau đây:
- a) Được tự thực hiện việc bảo trì nhà chung cư hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề xây dựng thực hiện.
Left
Điều 18.
Điều 18. Bảo trì, cải tạo nhà chung cư đang cho thuê 1. Bên cho thuê nhà thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo cho bên thuê. Bên thuê nhà phải tạo điều kiện đề bên cho thuê thực hiện việc bảo trì cải tạo chung cư. 2. Bên cho thuê nhà có quyền cải tạo nhà khi có sự đồng ý của bên thuê trừ trường hợp bất khả kháng. 3. Trường hợp bên thuê n...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử lý các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai sau ngày Nghị định số 7...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xử lý các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai sau ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu l...
- a) Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận theo mẫu quy định tại phụ lục số 14 ban hành kèm Thông tư này. Khi đề nghị công chứng, các bên phải...
- Điều 18. Bảo trì, cải tạo nhà chung cư đang cho thuê
- 1. Bên cho thuê nhà thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo cho bên thuê. Bên thuê nhà phải tạo điều kiện đề bên cho thuê thực hiện việc bảo trì cải tạo chung cư.
- 2. Bên cho thuê nhà có quyền cải tạo nhà khi có sự đồng ý của bên thuê trừ trường hợp bất khả kháng.
Left
Mục 5
Mục 5 PHÁ DỠ NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Các trường hợp nhà chung cư phải tháo dỡ 1. Nhà chung cư xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng. 2. Nhà chung cư phải giải tỏa để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Nhà chung cư hết niên hạn sử dụng. 4. Nhà chung cư phải t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở 1. Hồ sơ về nhà ở được lưu trữ và quản lý bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 66 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều 76 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 2. Người lập hồ sơ về nhà ở là chủ sở hữu hoặc người đang quản lý, sử dụng nhà ở đó nếu không xác định được chủ sở hữu. 3. Cơ quan lưu trữ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở
- 1. Hồ sơ về nhà ở được lưu trữ và quản lý bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 66 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều 76 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.
- 2. Người lập hồ sơ về nhà ở là chủ sở hữu hoặc người đang quản lý, sử dụng nhà ở đó nếu không xác định được chủ sở hữu.
- Điều 19. Các trường hợp nhà chung cư phải tháo dỡ
- 1. Nhà chung cư xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
- 2. Nhà chung cư phải giải tỏa để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Left: 4. Nhà chung cư phải tháo dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng. Right: nhà ở của cá nhân nước ngoài mua theo quy định của pháp luật
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm phá dỡ nhà chung cư 1. Việc tháo dỡ nhà chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực về xây dựng và phải có phương án phá dỡ cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp khẩn cấp. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc phá dỡ nhà chung cư trên địa bàn.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản 1. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản và những cá nhân đang làm việc trong doanh nghiệp hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản
- Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản và những cá nhân đang làm việc trong doanh nghiệp hoạt động quản lý vận hành n...
- 2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
- Điều 20. Trách nhiệm phá dỡ nhà chung cư
- 1. Việc tháo dỡ nhà chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực về xây dựng và phải có phương án phá dỡ cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp khẩn cấp.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc phá dỡ nhà chung cư trên địa bàn.
Left
Điều 21.
Điều 21. Yêu cầu khi phá dỡ nhà chung cư 1. Trước khi tháo dỡ phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu vực phá dỡ. 2. Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh. 3. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình xung quanh, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc diện không phải phá dỡ và bảo đảm vệ sinh môi trường theo...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Căn cứ vào quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh và các Tổ chuyên gia g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Căn cứ vào quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập...
- 2. Sắp xếp tổ chức và bố trí đủ cán bộ, công chức để thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này.
- Điều 21. Yêu cầu khi phá dỡ nhà chung cư
- 1. Trước khi tháo dỡ phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu vực phá dỡ.
- 2. Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh.
Left
Điều 22.
Điều 22. Cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư 1. Trường hợp phải tháo dỡ chung cư theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này mà chủ sở hữu, chủ đầu tư hoặc người sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ thì Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cưỡng chế phá dỡ. 2. Kinh phí chi việc cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư: a) Chủ sở hữu nhà chung cư h...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng 1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở trong phạm vi cả nước. 2. Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng
- 1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở trong phạm vi cả nước.
- 2. Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở.
- Điều 22. Cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư
- 1. Trường hợp phải tháo dỡ chung cư theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này mà chủ sở hữu, chủ đầu tư hoặc người sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ thì Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết đị...
- 2. Kinh phí chi việc cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư:
Left
Điều 23.
Điều 23. Phá dỡ chung cư 1. Việc phá dỡ chung cư của nhiều chủ sở hữu theo yêu cầu thì phải đươc tối thiểu hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý và phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này. 2. Trong trường hợp phá dỡ nhà chung cư để xây dựng lại thì phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Kể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
- Kể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong c...
- Điều 23. Phá dỡ chung cư
- 1. Việc phá dỡ chung cư của nhiều chủ sở hữu theo yêu cầu thì phải đươc tối thiểu hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý và phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này.
- Trong trường hợp phá dỡ nhà chung cư để xây dựng lại thì phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo quyền được tái định cư và lợi ích chính đáng của các chủ sở hữu nhà chu...
Left
Mục 6
Mục 6 NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Nghiêm cấm chủ sử dụng nhà chung cư thực hiện các hành vi sau đây: 1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian thuộc phần sở hữu chung dưới mọi hình thức; đục phá cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư; làm hư hỏng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III KINH PHÍ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
- KINH PHÍ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 25.
Điều 25. Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư bao gồm: 1. Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư; điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư; các chi phí sử dụng năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và các chi phí khác để đả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Việc huy động kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư 1. Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì kinh phí quản lý vận hành do chủ sở hữu đảm nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu và người sử dụng có thoả thuận khác. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì kinh phí vận hành được huy động từ các chủ sở h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí khác mà có hợp đồng riêng đối với từng người sử dụng nhà chung cư thì do người sử dụng trực tiếp chi trả với đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng nước, điện mà không có hợp đồng riêng từng căn hộ thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Left
Điều 28.
Điều 28. Giải quyết tranh chấp 1. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về chung cư thông qua hoà giải. 2. Tranh chấp về chủ sở hữu do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Tranh chấp về quyền sử dụng trong nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở hòa giải (các hộ tự hòa giải hoặc Ban quản trị, Ủy ban...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Xử lý vi phạm 1. Người vi phạm các quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của quy chế này thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Người có hành vi bao che hoặc tạo điều kiện cho người khác vi phạm các quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V HIỆU LỰC THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HIỆU LỰC THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chức năng quản lý nhà nước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Đối với các dự án có nhiều loại nhà khác nhau, có kết cấu hạ tầng đồng bộ và có hàng rào bảo vệ phân định ranh giới riêng biệt thì chủ đầu tư, doanh nghiệp có thể căn cứ theo nội dung của Quy chế này để quy định cụ thể việc quản lý sử dụng nhà chung cư cho từng nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư phù hợp với tình hình thực tế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những phát sinh vướng mắc cần phải điều chỉnh, các đơn vị có liên quan kiến nghị gửi Sở Xây dựng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, Sở Xây dựng sẽ tổng hợp các nội dung cần điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh Quy chế này cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.