Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc tổ chức đợt kiểm tra văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài.

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc tổ chức đợt kiểm tra văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài. Right: Về việc ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.-

Điều 1.- Nay tổ chức đợt kiểm tra các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài đặt và họat động tại Thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 10-12-1993 đến 20-01-1994.

Open section

Điều 1

Điều 1 Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Điều 1.- Nay tổ chức đợt kiểm tra các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài đặt và họat động tại Thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 10-12-1993 đến 20-01-1994.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. - Thành lập ban Chỉ đạo đợt kiểm tra các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài với thành phần như sau: - Ông Lê Minh Châu, Giám đốc Sở Thương mại – Trưởng ban - Ông Nguyễn Cương, Phó Giám đốc Sở Thương mại – Phó ban - Ông Trần Đình Thợ, Phó Giám đốc Sở Thương mại – Phó ban - Đại diện Phòng quản lý xuất nhập cảnh...

Open section

Điều 2

Điều 2 Nghị định này thay thế Nghị định số 199-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực từ ngày ban hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 199-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. - Thành lập ban Chỉ đạo đợt kiểm tra các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài với thành phần như sau:
  • - Ông Lê Minh Châu, Giám đốc Sở Thương mại – Trưởng ban
  • - Ông Nguyễn Cương, Phó Giám đốc Sở Thương mại – Phó ban
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Ban chỉ đạo kiểm tra các Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài có trách nhiệm huy động cán bộ trong ngành tổ chức thực hiện đề án kiểm tra, hướng dẫn các Văn phòng đại diện, các tổ kiểm tra hoàn thành tốt đợt kiểm tra và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sau khi hoàn tất. Kinh phí kiểm tra...

Open section

Điều 3

Điều 3 Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ ĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG TRÚ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Ng...
  • ĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG TRÚ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  • (Ban hành kèm theo Nghị định số 382-HĐBT ngày 5 tháng 11 năm 1990)
Removed / left-side focus
  • Ban chỉ đạo kiểm tra các Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài có trách nhiệm huy động cán bộ trong ngành tổ chức thực hiện đề án kiểm tra, hướng dẫn các Văn phòng đại diện, các tổ kiểm...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. - Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục thuế, các thành viên ở điều 2, các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài đặt và hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nh...

Open section

Điều 4

Điều 4 Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh) nơi Bên nước ngoài xin đặt trụ sở Văn phòng Đại diện. Đơn được lập theo mẫu thống nhất do Bộ Thương nghiệp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt...
  • Đơn được lập theo mẫu thống nhất do Bộ Thương nghiệp quy định, gồm một bản chính bằng tiếng Việt Nam, một bản bằng một trong các thứ tiếng nước ngoài thông dụng, nội dung gồm:
  • 1- Tên và địa chỉ nơi đóng trụ sở chính của Bên nước ngoài;
Removed / left-side focus
  • Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục thuế, các thành...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1 Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài) có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam nhằm thực hiện các mục đích kinh tế thuộc phạm vi hoạt động và đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, có thể được phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam.
Điều 2 Điều 2 Phạm vi hoạt động của Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế, kể cả các dự án, chương trình phát triển du lịch; hợp tác đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm. Xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, k...
Điều 3 Điều 3 Bộ Thương nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt Văn phòng Đại diện tại Việt Nam theo các quy định của Quy chế này.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II TRÌNH TỰ XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 5 Điều 5 Kèm theo đơn xin phép đặt Văn phòng đại diện, Bên nước ngoài phải xuất trình: 1- Điều lệ hoặc tài liệu cần thiết chứng minh sự tồn tại hợp pháp của Bên nước ngoài; 2- Giấy chứng nhận của Ngân hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền phía nước ngoài xác định rõ số vốn pháp định của Bên nước ngoài; 3- Một số giấy tờ có liên quan khác (nếu...
Điều 6 Điều 6 Trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Bộ Thương nghiệp Việt Nam nhận đơn, Bên nước ngoài sẽ được thông báo về kết quả của việc xin đặt Văn phòng đại diện.
Điều 7 Điều 7 Giấy phép đặt Văn phòng đại diện cấp cho Bên nước ngoài phải quy định rõ mục đích, phạm vi hoạt động và điều kiện hoạt động của Văn phòng đại diện. Giấy phép được cấp có giá trị trong thời hạn không quá 03 (ba) năm, kể từ ngày cấp, tuỳ thuộc vào nội dung hoạt động hữu quan của Bên nước ngoài.