Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 15
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 4
Right-only sections 45

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
15 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Removed / left-side focus
  • Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.
left-only unmatched

MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG

MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố (gọi tắt là công trình trọng điểm thành phố) được quản lý theo chế độ ưu tiên nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy định, với chất lượng tốt, giá thành hạ, phát huy hiệu quả kinh tế cao.

Open section

Điều 1

Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
Removed / left-side focus
  • Các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố (gọi tắt là công trình trọng điểm thành phố) được quản lý theo chế độ ưu tiên nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy địn...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Công trình trọng điểm thành phố là: Những công trình xây dựng cơ bản có tầm quan trọng quyết định cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế, có ý nghĩa và tác dụng lớn về mặt văn hóa, chánh trị, xã hội và quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch chủ yếu của thành phố và được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thà...

Open section

Điều 2

Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Công trình trọng điểm thành phố là:
  • Những công trình xây dựng cơ bản có tầm quan trọng quyết định cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế, có ý nghĩa và tác dụng lớn về mặt văn hóa, chánh trị, xã hội và quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Danh mục công trình trọng điểm của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đồng thời với việc quyết định kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch và Uỷ ban xây dựng cơ bản thành phố. Mỗi công trình trọng điểm đưa vào danh mục bao gồm cả công trình chính, những công trình liên quan...

Open section

Điều 3

Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách...
  • Phạm Văn Đồng
  • QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Removed / left-side focus
  • Danh mục công trình trọng điểm của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đồng thời với việc quyết định kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch và...
  • Mỗi công trình trọng điểm đưa vào danh mục bao gồm cả công trình chính, những công trình liên quan trực tiếp và nhà ở được đầu tư đồng bộ với công trình chính.
left-only unmatched

MỤC II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

MỤC II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các công trình trọng điểm phải được hoàn thành đồng bộ, bảo đảm chất lượng tốt, đúng thời hạn quy định, vì vậy được quản lý theo chế độ ưu tiên. 1/ Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh, cân đối vững chắc về các mặt vốn, vật tư, vật liệu xây dựng, lao động thiết bị… đảm bảo việc chuẩn bị xây dựng và tiến hành xây lắp khôn...

Open section

Điều 4

Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình.
  • Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi).
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các công trình trọng điểm phải được hoàn thành đồng bộ, bảo đảm chất lượng tốt, đúng thời hạn quy định, vì vậy được quản lý theo chế độ ưu tiên.
  • 1/ Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh, cân đối vững chắc về các mặt vốn, vật tư, vật liệu xây dựng, lao động thiết bị… đảm bảo việc chuẩn bị xây dựng và tiến hành xây lắp không bị trở ngại.
  • 2/ Ưu tiên tập trung chỉ đạo trong cả quá trình đầu tư xây dựng nhằm đưa nhanh công trình vào sản xuất, sử dụng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch Nhà nước.
left-only unmatched

MỤC III. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM

MỤC III. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Tất cả các cơ quan có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch đã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện cho được tiến độ xây dựng quy định.

Open section

Điều 5-

Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư
  • chi phí về thiết kế và xây dựng
Removed / left-side focus
  • Tất cả các cơ quan có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch đã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện cho được t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thiết kế, thi công xây lắp, cung ứng có trách nhiệm 1/ Thực hiện đúng kế hoạch được giao và các hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết về công trình trọng điểm, quản lý chặt chẽ tiền vốn, lao động, vật tư, định mức, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm về thiết kế, thi côn...

Open section

Điều 6-

Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh), là chủ quản đầu tư các công trình thuộc ngành hoặc địa p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
  • Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân...
  • Bộ trưởng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý trong toàn ngành về chủ trương đầu tư và về các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thiết kế, thi công xây lắp, cung ứng có trách nhiệm
  • 1/ Thực hiện đúng kế hoạch được giao và các hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết về công trình trọng điểm, quản lý chặt chẽ tiền vốn, lao động, vật tư, định mức, tiêu ch...
  • 2/ Thực hiện chế độ báo cáo thẳng lên văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ủy ban xây dựng cơ bản, Ủy ban kế hoạch, Ngân hàng đầu tư và xây dựng, Chi cục thống kê và sở chủ quản theo định kỳ 10 ngà...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Các cơ quan quản lý cấp trên: chủ quản đầu tư, cơ quan cấp trên của các tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, vật tư, vận tải v.v… có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất khi cần thíêt, để các tổ chức trực thuộc thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch...

Open section

Điều 7

Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
  • Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
  • 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
Removed / left-side focus
  • Các cơ quan quản lý cấp trên:
  • chủ quản đầu tư, cơ quan cấp trên của các tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, vật tư, vận tải v.v… có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc định kỳ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Ủy ban kế hoạch thành phố có trách nhiệm: 1/ Ghi kế hoạch và lập danh mục công trình trọng điểm trình Ủy ban Nhân dân thành phố sau khi đã cùng với Ủy ban xây dựng cơ bản, chủ quản đầu tư, các ngành có lực lượng thiết kế, thi công, cung ứng vật tư thiết bị v.v… xem xét cân đối vững chắc và đã hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu t...

Open section

Điều 8

Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ...
  • Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Ủy ban kế hoạch thành phố có trách nhiệm:
  • 1/ Ghi kế hoạch và lập danh mục công trình trọng điểm trình Ủy ban Nhân dân thành phố sau khi đã cùng với Ủy ban xây dựng cơ bản, chủ quản đầu tư, các ngành có lực lượng thiết kế, thi công, cung ứn...
  • 2/ Cân đối thường xuyên và đồng bộ chỉ tiêu kế hoạch (kể cả chỉ tiêu bổ sung) theo đúng yêu cầu của việc thực hiện tổng tiến độ xây dựng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Ủy ban xây dựng cơ bản có trách nhiệm: - Hướng dẫn và xét duyệt kịp thời các thủ tục cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình, quản lý dự toán, quản lý kinh tế kỹ thuật trong xây dựng. - Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố kiểm tra các cơ quan có liên quan tro...

Open section

Điều 9

Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là:
  • 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Ủy ban xây dựng cơ bản có trách nhiệm:
  • - Hướng dẫn và xét duyệt kịp thời các thủ tục cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình, quản lý dự toán, quản lý kinh tế kỹ...
  • - Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố kiểm tra các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện những nhiệm vụ quy định trên đây, báo cáo và đề xuất ý kiến giải quyết những yêu cầu của công trường nhằm đảm...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Chi cục thống kê có trách nhiệm lập mẫu báo cáo riêng và báo cáo 15 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm về công trình trọng điểm gởi cho Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý tổng hợp thành phố.

Open section

Điều 10

Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.
  • Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư:
  • 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Chi cục thống kê có trách nhiệm lập mẫu báo cáo riêng và báo cáo 15 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm về công trình trọng điểm gởi cho Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý tổng hợp thành phố.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm: Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ các công trình trọng điểm.

Open section

Điều 11

Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước.
  • 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công tr...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm:
  • Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ các công trình trọng điểm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Các ngành và quận huyện có liên quan có trách nhiệm: - Chủ động giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình ; khi nhận được yêu cầu của công trình trọng điểm phải xem xét ngay trong ngày và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng. - Đối với những vấn đề thuộc mình phụ trách mà không giải quyết được phải báo cáo...

Open section

Điều 12

Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
  • 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Các ngành và quận huyện có liên quan có trách nhiệm:
  • - Chủ động giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình ; khi nhận được yêu cầu của công trình trọng điểm phải xem xét ngay trong ngày và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng.
  • - Đối với những vấn đề thuộc mình phụ trách mà không giải quyết được phải báo cáo trực tiếp lên cấp trên giải quyết.
left-only unmatched

MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Open section

Điều 13.

Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ...
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Open section

Điều 14.

Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
  • trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 - Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách phát triển kinh tế, văn hoá của Đảng và Nhà nước, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên của đất nước, tận...
Điều 2 Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầ...
Điều 3 Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản. 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để: - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật; - Khai hoang trồng mới, xây dựng đồng ruộng, bảo vệ và cải tạo đất, gây đàn gia súc, gia cầm ban đầu ...; - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; - Duy trì năng lực sản xuất của các xí ngh...
Chương II Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Chương III Chương III CHUẨN BỊ XÂY DỰNG
Điều 15 Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: - Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế; tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán;...
Điều 16 Điều 16 - Khảo sát và thiết kế. 1. Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ lượng và giai đoạn thăm dò. 2. Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước : bước...
Điều 17. Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về...