Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.
42/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
232-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
- Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.
Left
MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố (gọi tắt là công trình trọng điểm thành phố) được quản lý theo chế độ ưu tiên nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy định, với chất lượng tốt, giá thành hạ, phát huy hiệu quả kinh tế cao.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
- Các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố (gọi tắt là công trình trọng điểm thành phố) được quản lý theo chế độ ưu tiên nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy địn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Công trình trọng điểm thành phố là: Những công trình xây dựng cơ bản có tầm quan trọng quyết định cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế, có ý nghĩa và tác dụng lớn về mặt văn hóa, chánh trị, xã hội và quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch chủ yếu của thành phố và được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thà...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
- Điều 2. Công trình trọng điểm thành phố là:
- Những công trình xây dựng cơ bản có tầm quan trọng quyết định cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế, có ý nghĩa và tác dụng lớn về mặt văn hóa, chánh trị, xã hội và quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến...
Left
Điều 3.
Điều 3. Danh mục công trình trọng điểm của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đồng thời với việc quyết định kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch và Uỷ ban xây dựng cơ bản thành phố. Mỗi công trình trọng điểm đưa vào danh mục bao gồm cả công trình chính, những công trình liên quan...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách...
- Phạm Văn Đồng
- QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
- Danh mục công trình trọng điểm của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đồng thời với việc quyết định kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch và...
- Mỗi công trình trọng điểm đưa vào danh mục bao gồm cả công trình chính, những công trình liên quan trực tiếp và nhà ở được đầu tư đồng bộ với công trình chính.
Left
MỤC II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
MỤC II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các công trình trọng điểm phải được hoàn thành đồng bộ, bảo đảm chất lượng tốt, đúng thời hạn quy định, vì vậy được quản lý theo chế độ ưu tiên. 1/ Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh, cân đối vững chắc về các mặt vốn, vật tư, vật liệu xây dựng, lao động thiết bị… đảm bảo việc chuẩn bị xây dựng và tiến hành xây lắp khôn...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình.
- Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi).
- Điều 4. Các công trình trọng điểm phải được hoàn thành đồng bộ, bảo đảm chất lượng tốt, đúng thời hạn quy định, vì vậy được quản lý theo chế độ ưu tiên.
- 1/ Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh, cân đối vững chắc về các mặt vốn, vật tư, vật liệu xây dựng, lao động thiết bị… đảm bảo việc chuẩn bị xây dựng và tiến hành xây lắp không bị trở ngại.
- 2/ Ưu tiên tập trung chỉ đạo trong cả quá trình đầu tư xây dựng nhằm đưa nhanh công trình vào sản xuất, sử dụng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch Nhà nước.
Left
MỤC III. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
MỤC III. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tất cả các cơ quan có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch đã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện cho được tiến độ xây dựng quy định.
Open sectionRight
Điều 5-
Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư
- chi phí về thiết kế và xây dựng
- Tất cả các cơ quan có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch đã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện cho được t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thiết kế, thi công xây lắp, cung ứng có trách nhiệm 1/ Thực hiện đúng kế hoạch được giao và các hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết về công trình trọng điểm, quản lý chặt chẽ tiền vốn, lao động, vật tư, định mức, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm về thiết kế, thi côn...
Open sectionRight
Điều 6-
Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh), là chủ quản đầu tư các công trình thuộc ngành hoặc địa p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
- Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân...
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý trong toàn ngành về chủ trương đầu tư và về các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- Điều 6. Chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thiết kế, thi công xây lắp, cung ứng có trách nhiệm
- 1/ Thực hiện đúng kế hoạch được giao và các hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết về công trình trọng điểm, quản lý chặt chẽ tiền vốn, lao động, vật tư, định mức, tiêu ch...
- 2/ Thực hiện chế độ báo cáo thẳng lên văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ủy ban xây dựng cơ bản, Ủy ban kế hoạch, Ngân hàng đầu tư và xây dựng, Chi cục thống kê và sở chủ quản theo định kỳ 10 ngà...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các cơ quan quản lý cấp trên: chủ quản đầu tư, cơ quan cấp trên của các tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, vật tư, vận tải v.v… có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất khi cần thíêt, để các tổ chức trực thuộc thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
- 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
- Các cơ quan quản lý cấp trên:
- chủ quản đầu tư, cơ quan cấp trên của các tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, vật tư, vận tải v.v… có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc định kỳ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Ủy ban kế hoạch thành phố có trách nhiệm: 1/ Ghi kế hoạch và lập danh mục công trình trọng điểm trình Ủy ban Nhân dân thành phố sau khi đã cùng với Ủy ban xây dựng cơ bản, chủ quản đầu tư, các ngành có lực lượng thiết kế, thi công, cung ứng vật tư thiết bị v.v… xem xét cân đối vững chắc và đã hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu t...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ...
- Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư.
- Điều 8. Ủy ban kế hoạch thành phố có trách nhiệm:
- 1/ Ghi kế hoạch và lập danh mục công trình trọng điểm trình Ủy ban Nhân dân thành phố sau khi đã cùng với Ủy ban xây dựng cơ bản, chủ quản đầu tư, các ngành có lực lượng thiết kế, thi công, cung ứn...
- 2/ Cân đối thường xuyên và đồng bộ chỉ tiêu kế hoạch (kể cả chỉ tiêu bổ sung) theo đúng yêu cầu của việc thực hiện tổng tiến độ xây dựng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ủy ban xây dựng cơ bản có trách nhiệm: - Hướng dẫn và xét duyệt kịp thời các thủ tục cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình, quản lý dự toán, quản lý kinh tế kỹ thuật trong xây dựng. - Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố kiểm tra các cơ quan có liên quan tro...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là:
- 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
- Điều 9. Ủy ban xây dựng cơ bản có trách nhiệm:
- - Hướng dẫn và xét duyệt kịp thời các thủ tục cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình, quản lý dự toán, quản lý kinh tế kỹ...
- - Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố kiểm tra các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện những nhiệm vụ quy định trên đây, báo cáo và đề xuất ý kiến giải quyết những yêu cầu của công trường nhằm đảm...
Left
Điều 10.
Điều 10. Chi cục thống kê có trách nhiệm lập mẫu báo cáo riêng và báo cáo 15 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm về công trình trọng điểm gởi cho Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý tổng hợp thành phố.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.
- Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư:
- 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức.
- Điều 10. Chi cục thống kê có trách nhiệm lập mẫu báo cáo riêng và báo cáo 15 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm về công trình trọng điểm gởi cho Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý tổng hợp thành phố.
Left
Điều 11.
Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm: Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ các công trình trọng điểm.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước.
- 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công tr...
- Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm:
- Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ các công trình trọng điểm.
Left
Điều 12.
Điều 12. Các ngành và quận huyện có liên quan có trách nhiệm: - Chủ động giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình ; khi nhận được yêu cầu của công trình trọng điểm phải xem xét ngay trong ngày và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng. - Đối với những vấn đề thuộc mình phụ trách mà không giải quyết được phải báo cáo...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
- 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.
- Điều 12. Các ngành và quận huyện có liên quan có trách nhiệm:
- - Chủ động giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình ; khi nhận được yêu cầu của công trình trọng điểm phải xem xét ngay trong ngày và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng.
- - Đối với những vấn đề thuộc mình phụ trách mà không giải quyết được phải báo cáo trực tiếp lên cấp trên giải quyết.
Left
MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ...
- Điều 13. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
- trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
- Điều 14. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Unmatched right-side sections