Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
02/2016/TT-BXD
Right document
Ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
03/2017/QĐ-UBND'
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư Right: Ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư; b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD ngày 09 tháng 5...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3//2017.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3//2017.
- Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
- b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Hồng Hà QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
- Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Phạm Hồng Hà
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), bao gồm: a) Nhà chung cư thương mại; b) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư qu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết gọn là nhà chung cư).
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đâ...
- a) Nhà chung cư thương mại;
- b) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này;
- Left: d) Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại. Right: Quy định này áp dụng đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết gọn là nhà chung cư).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư; 2. Người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư. Right: 2. Người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở. 2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cụm nhà chung cư là...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư 1. Việc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại Điều 5, Thông tư 02/2016/TT-BXD, ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Đối với nhà chung cư không còn hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công thì đơn vị được giao quản lý vận hành nhà chung cư phải lập hồ sơ đo vẽ lại nhà chun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
- 1. Việc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại Điều 5, Thông tư 02/2016/TT-BXD, ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng.
- Đối với nhà chung cư không còn hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công thì đơn vị được giao quản lý vận hành nhà chung cư phải lập hồ sơ đo vẽ lại nhà chung cư.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt. 2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan. 3. Việc đóng k...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm xây dựng bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, trong đó gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng đối với đơn vị quản lý vận hành, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư; 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm xây dựng bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, trong đó gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng đối với đơn vị quản lý vận hành, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;
- 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư và việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;
- 1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
- 2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
- việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư Right: Điều 4. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
- Left: 3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về n... Right: Khi tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ sung bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ sơ này bao gồm: a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý vận hành nhà chung cư 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc: a) Điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sử dụng chung của tòa nhà chung cư; b)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc:
- a) Điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sử...
- b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
- 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở.
- 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ sơ này bao gồm:
- a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ pháp lý của dự án và hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Left: Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư Right: Điều 5. Quản lý vận hành nhà chung cư
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là h...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định trên cơ sở khung giá quản lý vận hành nhà chung cư do UBND tỉnh quy định, gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định trên cơ sở khung giá quản lý vận hành nhà chung cư do UBND tỉnh quy định, gửi Sở Xây dựng thẩm định trình...
- Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích k...
- Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 của Quy chế này cho người mua, thuê mua.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Phần diện tích và các hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở và phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư 1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành nhân (x) với diện tích (m 2 ) sử dụng căn hộ. Diện tích này được xác định trong hợp đồng thuê nhà ký giữa đơn vị quản lý vận hành với người thuê nhà. 2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do người sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
- Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành nhân (x) với diện tích (m 2 ) sử dụng căn hộ.
- Diện tích này được xác định trong hợp đồng thuê nhà ký giữa đơn vị quản lý vận hành với người thuê nhà.
- Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- 1. Phần diện tích và các hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở và phải được ghi rõ trong hợp đồng mua...
- phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế được phê duyệt.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyền sở hữu và vi ệc quản l ý chỗ để xe của nhà chung cư 1. Chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư Nơi để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án được phê duyệt và nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư. Đơn vị quản lý, vận hành chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nơi để xe nhà chung cư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tí...
- 2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu nhưng phải được sử dụng theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy định của Luật Nhà ở và Quy ch...
- nếu thuộc diện không phải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
- Left: Điều 8. Quyền sở hữu và vi ệc quản l ý chỗ để xe của nhà chung cư Right: Điều 8. Việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư
- Left: chỗ để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án được phê duyệt và theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở. Right: Nơi để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án được phê duyệt và nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư. Đơn vị quản lý, vận hành chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nơi để xe nhà chun...
Left
Điều 9.
Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo trì nhà chung cư 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm các việc: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà. Đơn vị quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm các việc: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư
- kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy
- thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì nhà chung cư.
- Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hà...
- 2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:
- a) Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;
- Left: Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư Right: Điều 9. Bảo trì nhà chung cư
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây: a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phầ...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Hội nghị nhà chung cư 1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện đơn vị quản lý vận hành và người sử dụng nhà chung cư. 2. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở năm 2014 và quy định tại Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện đơn vị quản lý vận hành và người sử dụng nhà chung cư.
- 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:
- a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và...
- b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
- Left: Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư Right: Điều 10 . Hội nghị nhà chung cư
- Left: 2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 105 của Luật Nhà ở thì tất cả các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này phải do đơn vị quản lý vận... Right: 2. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở năm 2014 và quy định tại Quy định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Bảo trì nhà chung cư 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 1 . Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu quy định như sau: Hội nghị nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bố trí cho thuê, trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu quy định như sau:
- Hội nghị nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bố trí cho thuê, trường hợp quá thời...
- 2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc họp hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:
- 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư
- kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy
- thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư.
- Left: Điều 11. Bảo trì nhà chung cư Right: Điều 1 1 . Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương II I
Chương II I TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Mục 1
Mục 1 HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hội nghị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. 2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện các chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự (...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hội nghị nhà chung cư bất thường 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế Phó trưởng ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích
- trường hợp thay thế Phó trưởng ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường
- Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện các chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự (bao gồm cả trường hợp đã nhận...
- 3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở và quy định tại Quy chế này.
- Left: Điều 12. Hội nghị nhà chung cư Right: Điều 12. Hội nghị nhà chung cư bất thường
- Left: 1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. Right: 3. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho người sử dụng nhà chung cư.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau: a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao (bao gồm cả số căn hộ mà chủ đầu tư giữ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hội nghị nhà chung cư thường niên 1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện người sử dụng tham dự hội nghị nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây: a) Nghe báo cáo kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản thu, chi hàng năm của Ban quản trị nhà chun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện người sử dụng tham dự hội nghị nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
- a) Nghe báo cáo kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản thu, chi hàng năm của Ban quản trị nhà chung cư;
- b) Nghe báo cáo tình hình quản lý vận hành nhà chung cư;
- 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:
- a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao (bao gồm cả số că...
- trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm này mà tòa nhà chung cư chưa có đủ 50% số căn hộ được bàn giao thì hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được bàn giao
- Left: Điều 13. Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu Right: Điều 13. Hội nghị nhà chung cư thường niên
- Left: a) Đối với hội nghị của tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 75% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự Right: 2. Đối với hội nghị nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định một trong các vấn đề sau đây thì phải có tối thiểu 50% đại diện người sử dụng căn hộ đã nhận bàn giao tham dự:
- Left: b) Đối với hội nghị của cụm nhà chung cư thì phải có đủ số người đã đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này tham dự Right: Đối với hội nghị nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định bầu Trưởng ban quản trị hoặc quyết định các vấn đề quy định tại Điểm b, Điểm d, Khoản 1, Điều 12 của Quy định này thì phải có tối thi...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thành phần tham dự và biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư 1. Thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện đơn vị quản lý vận hành, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự. 2. Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa nhà chung cư được tính theo đơn vị căn hộ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thành phần tham dự và biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
- 1. Thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện đơn vị quản lý vận hành, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự.
- a) Mỗi căn hộ trong nhà chung cư tương ứng với một phiếu biểu quyết.
- Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường
- 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích
- Left: 2. Điều kiện về số lượng người tham dự hội nghị tòa nhà chung cư bất thường được quy định như sau: Right: 2. Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa nhà chung cư được tính theo đơn vị căn hộ và được quy định như sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên 1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất. Hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây: a) Nghe báo...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Ban quản trị nhà chung cư 1. Hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc không thành lập Ban quản trị. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì tổ chức theo mô hình tự quản, Ban quản trị không có tư cách pháp nhân, không có con dấu; các thành viên Ban quản trị tự thống nhất phân công thực hiện các qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc không thành lập Ban quản trị. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì tổ chức theo mô hình tự quản, Ban quản trị không có...
- các thành viên Ban quản trị tự thống nhất phân công thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Điều 24 của Quy định này.
- 2. Ban quản trị nhà chung cư có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm và được bầu lại tại hội nghị nhà chung cư thường niên của năm cuối nhiệm kỳ, trừ trường hợp họp hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu tha...
- Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống...
- Hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
- b) Xem xét, thông qua quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trong năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của năm sau;
- Left: Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên Right: Điều 15. Ban quản trị nhà chung cư
- Left: a) Nghe báo cáo kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản thu, chi hàng năm của Ban quản trị nhà chung cư; Right: kinh phí này được ghi rõ trong quy chế hoạt động của Ban quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản hoạt động của Ban quản trị
- Left: trường hợp thay thế Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ chức hội nghị nhà chung cư Right: 4. Ban quản trị nhà chung cư có kinh phí hoạt động do người sử dụng nhà chung cư đóng góp hàng năm trên cơ sở quyết định của hội nghị nhà chung cư
Left
Điều 16.
Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự. 2. Đối với nhà chung cư, cụ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư 1. Thành viên Ban quản trị là đại diện đơn vị quản lý vận hành và người đang sử dụng căn hộ nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư là người có sức khỏe, không có tiền án, tiền sự; ưu tiên lựa chọn những người có kiến thức, kinh nghiệm về xây dựng, kiến trú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Thành viên Ban quản trị là đại diện đơn vị quản lý vận hành và người đang sử dụng căn hộ nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư là người có sức khỏe, không có tiền án, tiền sự
- ưu tiên lựa chọn những người có kiến thức, kinh nghiệm về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật tham gia Ban quản trị nhà chung cư.
- Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
- Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp...
- 2. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:
Left
Mục 2
Mục 2 BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo mô hình quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này; Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư 1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định và có từ 03 đến 05 thành viên; 2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư có 01 Trưởng ban, 01 Phó trưởng ban; các thành phần khác do hội nghị nhà chung cư quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định và có từ 03 đến 05 thành viên;
- 2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư có 01 Trưởng ban, 01 Phó trưởng ban; các thành phần khác do hội nghị nhà chung cư quyết định.
- 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo m...
- Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư bầu để thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 41 của Quy chế này.
- Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có dưới 20 căn hộ thì hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc không thành lập Ban quản trị.
- Left: Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 17. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
Left
Điều 19.
Điều 19. Yêu cầu đố i v ớ i thành viên Ban quản trị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó; đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện của chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư 1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm: a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua; b) Biên bản họp hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:
- a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua;
- b) Biên bản họp hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;
- 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó
- đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện của chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư là người có sức khỏe, k...
- ưu tiên lựa chọn những người có kiến thức, kinh nghiệm về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật tham gia Ban quản trị nhà chung cư.
- Left: Điều 19. Yêu cầu đố i v ớ i thành viên Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 19. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư
Left
Điều 20.
Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư 1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì có số lượng từ 03 đến 05 thành viên; b) Đối với Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì c...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Qu y chế hoạt động của B an quản trị nhà chung cư 1. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy định này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan. 2. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư, bao gồm các n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy định này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật...
- 2. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư, bao gồm các nội dung sau đây:
- a) Mô hình hoạt động của Ban quản trị; mối quan hệ giữa các thành viên Ban quản trị và giữa Ban quản trị với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;
- a) Đối với Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì có số lượng từ 03 đến 05 thành viên;
- b) Đối với Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì có số lượng từ 06 đến 25 thành viên, trong đó mỗi tòa nhà trong cụm có số lượng từ 03 đến 05 thành viên.
- 2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
- Left: Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 20 . Qu y chế hoạt động của B an quản trị nhà chung cư
- Left: 1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây: Right: h) Mức thù lao của từng thành viên Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư quyết định.
Left
Điều 21.
Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư 1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị. 2. Việc tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau: a) Trường hợp đại diện các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 1 . Biểu quyết thông qua các quyết định của B an quản trị nhà chung cư Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp, các thành viên Ban quản trị dự họp. Trường hợp tỷ lệ biểu quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp,...
- Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị thì kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ trì cuộc họp (nếu vắng trưởng ban).
- 1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị.
- 2. Việc tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau:
- a) Trường hợp đại diện các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà chung cư có nhu cầu tách khỏi cụm nhà này để thành lập Ban quản trị của tòa nhà riêng thì phải tổ chức hội nghị của tòa nhà để...
- Left: Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 2 1 . Biểu quyết thông qua các quyết định của B an quản trị nhà chung cư
Left
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị nhà chung cư bầu (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu; bầu Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ hoặc khi bị bãi miễn, thay thế; bầu Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị hoặc bầu thay thế...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư 1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm; b) Thành viên Ban quản trị chuyển đi nơi khác; 2. Việc bãi miễn Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm;
- 2. Việc bãi miễn Ban quản trị, thành viên Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện khi có đề nghị của Ban quản trị hoặc đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ trong các trường hợp sau đây:
- 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị nhà chung cư bầu (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu
- bầu Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ hoặc khi bị bãi miễn, thay thế
- bầu Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị nhà chung cư), Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị quy...
- Left: Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 22. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư
- Left: 3. Nội dung Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm: Right: 3. Bầu lại thành viên Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện như sau:
- Left: a) Tên Ban quản trị và mô hình hoạt động của Ban quản trị; Right: c) Thành viên Ban quản trị vi phạm quy chế hoạt động của ban quản trị;
Left
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư 1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm: a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Quyền và trách nhiệm của người sử dụng nhà chung cư 1. Sử dụng phần diện tích được thuê theo đúng hợp đồng và phần sử dụng chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này. Không được chuyển nhượng quyền thuê, cho thuê lại, cho ở nhờ căn hộ được thuê đưới bất kỳ hình thức nào; 2. Thực hiện các quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 . Quyền và trách nhiệm của người sử dụng nhà chung cư
- Sử dụng phần diện tích được thuê theo đúng hợp đồng và phần sử dụng chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
- Không được chuyển nhượng quyền thuê, cho thuê lại, cho ở nhờ căn hộ được thuê đưới bất kỳ hình thức nào;
- Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:
- nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban quản trị được đặt theo tên hoặc số tòa nhà
- Left: a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua Right: 3. Yêu cầu đơn vị quản lý, vận hành, Ban quản trị nhà chung cư hoặc Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy định này
Left
Điều 24.
Điều 24. Qu y chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư 1. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy chế này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có l...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 . Quyền và trách nhiệm của B an quản trị nhà chung cư 1. Đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư; 2. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư;
- 2. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên qu...
- 3. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong nhà chung cư;
- 2. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
- a) Mô hình hoạt động của Ban quản trị; mối quan hệ giữa các thành viên Ban quản trị và giữa Ban quản trị với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;
- b) Nguyên tắc tổ chức họp Ban quản trị, bao gồm quy định về người triệu tập họp, điều kiện họp, người chủ trì họp, nội dung biên bản họp, cách thức biểu quyết, quyết định các vấn đề thuộc trách nhi...
- Left: Điều 24. Qu y chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 24 . Quyền và trách nhiệm của B an quản trị nhà chung cư
- Left: Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy chế này,... Right: 4. Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đã được hội nghị nhà chung cư thông qua, không được tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chu...
Left
Điều 25.
Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư 1. Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp, các thành viên Ban quản trị dự họp và có đón...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý , vận hành nhà chung cư 1. Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy định này; quản lý và sử dụng kinh phí thu được từ tiền thuê nhà, kinh phí quản lý vận hành theo quy định. 2. Thực hiện lập và phê duyệt quy trình, kế hoạch, dự toán và tổ chức thực hiện bảo trì nhà c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy định này; quản lý và sử dụng kinh phí thu được từ tiền thuê nhà, kinh phí quản lý vận hành theo quy định.
- 2. Thực hiện lập và phê duyệt quy trình, kế hoạch, dự toán và tổ chức thực hiện bảo trì nhà chung cư theo quy định
- xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở khung giá quản lý vận hành nhà chung cư do UBND tỉnh quy định, gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân d...
- Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của...
- Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị thì kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ trì cuộc họp (nếu vắng Trưởng ban), trừ...
- 2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua khi có tối thiểu 75% tổng số thành viên của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư tán thành:
- Left: Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 25. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý , vận hành nhà chung cư
- Left: đ) Các trường hợp khác do hội nghị nhà chung cư quyết định. Right: 3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy định này
Left
Điều 26.
Điều 26. M i ễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bã i miễn Ban quản trị nhà chung cư 1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm; b) Thành viên Ban quản trị không còn là chủ sở h...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 6 . Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân cấp phường 1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư. 2. Theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 6 . Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân cấp phường
- 1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- 2. Theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết.
- Điều 26. M i ễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bã i miễn Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm;
- Left: a) Ban quản trị không báo cáo kết quả hoạt động cho hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này; Right: 4. Tổ chức hội nghị nhà chung cư và tham dự cuộc họp hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy định này.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy chế này và phải có tên trong danh sách được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng. Đơn vị qu...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền. 2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy định này. 3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền.
- 3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.
- Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy chế này và phải có tên trong danh sách được đăng tải trên Cổng thô...
- Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện quản lý vận hành hoặc ủy thác cho đơn vị khác có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy chế này để quản lý vận hành nhà chung cư khi chư...
- Left: Đơn vị quản lý vận hành có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác theo quy định của Quy chế này. Right: 2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy định này.
Left
Điều 28.
Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận hành 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định sau đây: a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã và...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; 2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở; 3. Tổ chức kiểm tra, thanh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- 1. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn;
- 2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở;
- Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận hành
- 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định sau đây:
- a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã và có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư hoặc chức năng quản lý bất động sản;
Left
Điều 29.
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư. Hợp đồng dịch vụ do các bên ký kết phải có các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ mẫu qu...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Lao động Thương binh và Xã hội Phối hợp cùng Sở Xây dựng thẩm định, có ý kiến về khung giá và giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư, giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của ngành trong quá trình thực hiện Quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- Phối hợp cùng Sở Xây dựng thẩm định, có ý kiến về khung giá và giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư, giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc thuộc trách nhi...
- Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
- Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư.
- Hợp đồng dịch vụ do các bên ký kết phải có các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này.
Left
Điều 30.
Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường hợp nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức được hội nghị nhà ch...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30 . Xử lý vi phạm 1. Người sử dụng nhà chung cư vi phạm quy định về hợp đồng thuê nhà và các quy định hiện hành, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính, bị thu hồi nhà đang thuê hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; 2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư nếu vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30 . Xử lý vi phạm
- Người sử dụng nhà chung cư vi phạm quy định về hợp đồng thuê nhà và các quy định hiện hành, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính, bị thu hồi nhà đang thuê hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự t...
- Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư nếu vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo...
- Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
- 1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường...
- sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.
Left
Điều 31.
Điều 31. K i nh phí quản lý vận hành nhà chung cư 1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc quy định tại Kh...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Các đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Những nội dung không nêu trong quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những điểm chưa hợp lý, cần bổ sung, sửa đổi, các đơn vị, cá nhân có ý kiến đề xuất gửi Sở Xây dựng để tổng hợp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
- Những nội dung không nêu trong quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những điểm chưa hợp lý, cần bổ sung, sửa đổi, các đơn vị, cá nhân có ý kiến đề xuất gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉ...
- Điều 31. K i nh phí quản lý vận hành nhà chung cư
- Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung...
- Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành quy định tại Điều 30 của Quy chế này nhân (x) với diện tích (m 2 ) sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không p...
Left
Điều 32.
Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng. 2. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị nhà chung cư bầu, Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị quy định tại Điều 19 của Quy định này tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị nhà chung cư bầu, Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị quy định tại Điều 19 của Quy định này t...
- 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban hành quyết định công nhận Ban quản t...
- 1. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trìn...
- 2. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.
- Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng,...
- Left: Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư Right: 3. Nội dung quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:
Left
Điều 33.
Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư 1. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 32 của Quy chế này. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì để báo cáo hội nghị nhà chung cư lần đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng k i nh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì 1. Bảo trì các hạng mục và phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở. 2. Bảo trì hệ thống các thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư, bao gồm thang máy, máy phát điện, máy bơm n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực h i ện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư 1. Ban quản trị nhà chung cư, chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại lựa chọn và ký kết hợp đồng bảo trì theo quy định sau đây: a) Đối với phần xây dựng của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện bảo trì (nếu nhà chun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập tài khoản tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để tạm quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu theo quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư nào chỉ được dùng để bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà đó. Ban quản trị nhà chung cư chỉ được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư vào việc bảo trì các hạng mục q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Chịu trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Quy chế này. Đề xuất đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có đủ điều kiện theo quy định của Quy chế này để hội nghị nhà chung cư lần đầu xem xét, quyết định lựa chọn trong trường hợp: a) Chủ đầu tư không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có quyền và trách nhiệm sau đây trong quản lý, sử dụng nhà chung cư: a) Được quyền sở hữu, sử dụng phần sở hữu riêng; có quyền sử dụng phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Có trách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư 1. Sử dụng phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. 2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận với chủ sở hữu trong trường hợp người sử dụng không phải là chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư 1. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 104 của Luật Nhà ở và các quyền, trách nhiệm sau đây: a) Nhận bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ nhà chung cư; cung cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn giao từ chủ đầu tư ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký với Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với nhà chung cư không phải thành lập Ban quản trị); thực hiện bảo trì phầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC,
- CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 43.
Điều 43. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải theo quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan; trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Các tranh chấp v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị nhà chung cư nếu vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư và Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị bãi miễn, thay thế theo quy định của Quy chế này và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Trườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Left
Điều 45.
Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và việc quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư 1. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô hình hoạt động, thay đổi số lượng, thành phần Ban quản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư 1. Các nhà chung cư đang có đơn vị quản lý vận hành nhưng không thuộc diện bắt buộc phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì hội nghị nhà chung cư họp quyết định để thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ đã ký với đơn vị quản lý vận hành ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định của Quy chế này trên địa bàn; căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và Quy chế này ban hành quy định hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nhà chung cư để áp dụng trên địa bàn;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền. 2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này. 3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường 1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy chế này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư. 2. Theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp quận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản 1. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trong phạm vi cả nước và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư. 3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.