Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
03/2016/TT-NHNN
Right document
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
46/2010/QH12
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về: a) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; b) Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam; c) Việc rút vốn, trả nợ và chuyển tiền khác liên quan đến thực hiện...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- 1. Thông tư này quy định về:
- a) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
- b) Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là Bên đi vay nước ngoài (sau đây gọi chung là Bên đi vay). 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ tài khoản liên...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là Bên đi vay nước ngoài (sau đâ...
- 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ tài khoản liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài tại Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, q...
- 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Các khoản vay tự vay tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 2. Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
- 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền
- bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
- 1. Các khoản vay tự vay tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này.
- Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, chuyển tiền trả nợ khoản vay nước ngoài và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm thực hiện...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn hình thức khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả 1. Bên đi vay có thể lựa chọn thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả theo một trong các hình thức sau: a) Hì...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
- Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn hình thức khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả
- 1. Bên đi vay có thể lựa chọn thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả theo một trong các hình thức sau:
- a) Hình thức sử dụng Trang điện tử, được gọi là hình thức trực tuyến;
Left
Chương II
Chương II TRANG ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- TRANG ĐIỆN TỬ
Left
Điều 6.
Điều 6. Trang điện tử 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn . 2. Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông ti...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
- Điều 6. Trang điện tử
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập...
- Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tà...
Left
Điều 7.
Điều 7. Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử 1. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài tại t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định. 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
- 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
- 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
- Điều 7. Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử
- Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nướ...
- Sau khi sự cố được khắc phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối), theo thẩm quyền, có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên quan vào Trang...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tài khoản truy cập 1. Tài khoản truy cập là tên và mật khẩu truy cập Trang điện tử cấp cho người sử dụng gồm: a) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) Các cá nhân thuộc Vụ Quản lý Ngoại hối và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước
- chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Điều 8. Tài khoản truy cập
- 1. Tài khoản truy cập là tên và mật khẩu truy cập Trang điện tử cấp cho người sử dụng gồm:
- a) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến;
Left
Chương III
Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
- KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP
- KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Left
Mục 1
Mục 1 ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
- ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY
Left
Điều 9.
Điều 9. Khoản vay phải thực hiện đăng ký Khoản vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: 1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm. 3. Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước
- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức.
- Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 9. Khoản vay phải thực hiện đăng ký
- Khoản vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
- 1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư nà...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các c...
- Điều 10. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký
- Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa...
- Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận va...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay 1. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngoài) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay hoặc các công cụ nợ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tái cấp vốn 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây: a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; b) Chiết khấu giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tái cấp vốn
- 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
- 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
- Điều 11. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay
- Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngoài) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không c...
- Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay khi ký các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn với người không cư trú như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tươ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm: 1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài giải ngân trực tiếp bằng tiền với Bên cho vay là người không cư trú. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác là...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lãi suất 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lãi suất
- 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
- 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các...
- Điều 12. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay
- Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm:
- 1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài giải ngân trực tiếp bằng tiền với Bên cho vay là người không cư trú.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh: a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trên Trang điện tử để nhận mã số khoản vay, in Đ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tỷ giá hối đoái 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tỷ giá hối đoái
- 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
- 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.
- Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay
- 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:
- a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến:
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký khoản vay 1. Đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. 2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Ngân hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Dự trữ bắt buộc
- Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký khoản vay
- 1. Đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
- Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay gồm:
Left
Mục 2
Mục 2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI
- Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.
- ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY
Left
Điều 15.
Điều 15. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở
- 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
- 2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
- Điều 15. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng N...
- 2. Trường hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 (mười) ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay...
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay: a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký thay đổi khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu; b) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức tru...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đơn vị tiền
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đơn vị tiền
- Điều 16. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay
- 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay:
- a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký thay đổi khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay 1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này. 2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thoả thuận thay đổi khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên. 3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi va...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
- 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay
- 1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
- 2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thoả thuận thay đổi khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
Left
Mục 3
Mục 3 XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
- XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
- KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. 2. Ngân...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền 1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
- 1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền.
- Điều 18. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay
- Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương...
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (m...
Left
Điều 19.
Điều 19. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt. 2. Việc tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hà...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi huỷ hoại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
- Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi...
- Điều 19. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay
- 1. Tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt.
- Việc tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các quy định k...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế. Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau thời hạn thu hồi, các loại tiền thuộc diện thu hồi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền
- Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế.
- Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Điều 20. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài
- Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả...
Left
Điều 21.
Điều 21. Trường hợp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay đương nhiên hết hiệu lực 1. Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cuối cùng của kỳ rút vốn đã được Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm
- Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Thủ tư...
- Điều 21. Trường hợp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay đương nhiên hết hiệu lực
- Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cuối cùng củ...
- Sau khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp tiếp tục thực hiện khoản vay, Bên đi vay phải thực hi...
Left
Điều 22.
Điều 22. Chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khi khoản vay chưa được rút vốn: a) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền 1. Chính phủ ban hành quy định về nghiệp vụ phát hành tiền, bao gồm việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền, chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền. 2. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền
- 1. Chính phủ ban hành quy định về nghiệp vụ phát hành tiền, bao gồm việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền, chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền.
- 2. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền.
- Điều 22. Chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay
- 1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khi khoản vay chưa được rút vốn:
- a) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;
Left
Điều 23.
Điều 23. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay; văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối và Chi nhánh) sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để phối hợp theo dõi và thực hiện: a) Văn bản xác nhận đăng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Các hành vi bị cấm 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả. 2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật. 3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành. 4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Các hành vi bị cấm
- 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
- 2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.
- Điều 23. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay; văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay
- 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối và Chi nhánh) sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để phối hợp theo dõi và thực hiện:
- a) Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay;
Left
Chương IV
Chương IV MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Left
Mục 1
Mục 1 TẢI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
- TẢI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 24.
Điều 24. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của Bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Cho vay 1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Cho vay
- 1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2
- Điều 24. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của Bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền kh...
- Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Left
Điều 25.
Điều 25. Theo dõi vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc vay nước ngoài của mình theo đúng các quy định hiện hành về hạch toán, kế toán đối với...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Bảo lãnh Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Bảo lãnh
- Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 25. Theo dõi vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc vay nước ngoài của mình theo đúng các quy định hiện hành v...
- chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của...
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài như sau: Các giao dịch thu: Thu tiền rút vốn khoản vay nước ngoài; Thu từ mua ngoại tệ từ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
- Điều 26. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ
- Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài như sau:
- Các giao dịch thu:
Left
Điều 27.
Điều 27. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau: 1. Các giao dịch thu: a) Thu chuyển khoản tiền rút vốn khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên cho vay sử dụng...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản 1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng. 3. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản
- 1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng.
- Điều 27. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam
- Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau:
- 1. Các giao dịch thu:
Left
Điều 28.
Điều 28. Thay đổi tài khoản vốn vay trả nợ nước ngoài 1. Trường hợp thay đổi tài khoản vay, trả nợ nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên qua...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia
- 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia.
- 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
- Điều 28. Thay đổi tài khoản vốn vay trả nợ nước ngoài
- Trường hợp thay đổi tài khoản vay, trả nợ nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu ngân ha...
- Trường hợp thay đổi tài khoản vay, trả nợ nước ngoài do thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm giám sát...
Left
Điều 29.
Điều 29. Thực hiện khoản vay nước ngoài từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay. 1. Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên ch...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Dịch vụ ngân quỹ Ngân hàng Nhà nước cung ứng dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản, vận chuyển, kiểm đếm, phân loại và xử lý tiền trong lưu thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Dịch vụ ngân quỹ
- Ngân hàng Nhà nước cung ứng dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản, vận chuyển, kiểm đếm, phân loại và xử lý tiền trong lưu thông.
- Điều 29. Thực hiện khoản vay nước ngoài từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay.
- Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên...
- Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú góp vốn tại Bên đi vay được sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú để thực hiện các giao dịch thu, chi liê...
Left
Mục 2
Mục 2 RÚT VỐN, CHUYỂN TIỀN THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Mục 5
Mục 5 QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
- RÚT VỐN, CHUYỂN TIỀN THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 30.
Điều 30. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền 1. Đối với Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mọi giao dịch chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) liên quan đến khoản vay nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay trừ các trường hợp quy định tại Điều 34 Thông tư nà...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc.
- Điều 30. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền
- Đối với Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mọi giao dịch chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) liên quan đến khoản vay nước ngoài phải thực hiện thông qua tài kh...
- Các lệnh chuyển tiền giữa người cư trú và người không cư trú liên quan đến việc thực hiện giao dịch rút vốn, trả nợ (gốc, lãi), trả phí của khoản vay nước ngoài phải được làm rõ mục đích chuyển tiề...
Left
Điều 31.
Điều 31. Chuyển tiền thực hiện khoản vay nước ngoài 1. Đối với các khoản vay nước ngoài phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay chỉ được thực hiện rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, trừ trường hợp rút vốn, trả một phần nợ gốc và lãi trong năm...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối 1. Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ. 3. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
- 1. Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ.
- Điều 31. Chuyển tiền thực hiện khoản vay nước ngoài
- Đối với các khoản vay nước ngoài phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay chỉ được thực hiện rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước x...
- Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khoản vay thông qua tài khoản của Bên cho vay, Đại diện của các Bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh toán của các Bên ch...
Left
Điều 32.
Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu sau: 1. Chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: a) Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài; b) Chứng khoán, giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành; c) Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế; d) Vàng do Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:
- a) Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài;
- Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
- Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu sau:
- 1. Chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.
Left
Điều 33.
Điều 33. Mua ngoại tệ và chuyển tiền trả nợ nước ngoài 1. Bên đi vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nợ gốc, lãi và phí liên quan đến khoản vay nước ngoài trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán ngoại tệ hợp pháp theo quy định của pháp luật và yêu cầu của tổ chức tín dụng được...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia
- mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 33. Mua ngoại tệ và chuyển tiền trả nợ nước ngoài
- Bên đi vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nợ gốc, lãi và phí liên quan đến khoản vay nước ngoài trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán...
- Tổ chức tín dụng được phép quy định về chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán ngoại tệ hợp pháp trên nguyên tắc xác minh nghĩa vụ nợ hợp pháp của Bên đi vay thông qua thỏa thuận vay nước n...
Left
Điều 34.
Điều 34. Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài 1. Các trường hợp rút vốn không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) Rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với ngân sách nhà nước Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Số ngoại tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với ngân sách nhà nước
- Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước.
- Số ngoại tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 34. Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài
- 1. Các trường hợp rút vốn không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài:
- a) Rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú;
Left
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẢO LÃNH KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Chương V
Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN
- ĐẾN GIAO DỊCH BẢO LÃNH KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 35.
Điều 35. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Đối với khoản vay nước ngoài có bảo lãnh, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với Bên cho vay nước ngoài (bên nhận bảo lãnh) khi được yêu cầu theo cam kết tại thỏa thuận vay, văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị...
- Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng v...
- Điều 35. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Đối với khoản vay nước ngoài có bảo lãnh, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với Bên cho vay nước ngoài (bên nhận bảo lãnh) khi được yêu cầu theo cam kết tại thỏa thu...
- Trường hợp Bên bảo lãnh sử dụng tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo l...
Left
Điều 36.
Điều 36. Khoản nhận nợ bắt buộc 1. Khoản nhận nợ bắt buộc là khoản nợ mà bên được bảo lãnh (Bên đi vay) phải hoàn trả cho bên bảo lãnh sau khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thông qua việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh (Bên cho vay). 2. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin
- Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời.
- Điều 36. Khoản nhận nợ bắt buộc
- 1. Khoản nhận nợ bắt buộc là khoản nợ mà bên được bảo lãnh (Bên đi vay) phải hoàn trả cho bên bảo lãnh sau khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thông qua việc thanh toán cho bên nhận bảo...
- 2. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ bắt buộc trên lãnh thổ (gồm cả phí bảo lãnh) phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc 1. Bên đi vay (bên được bảo lãnh) thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản cho Bên đi vay: a) Thỏa thuận vay nước ngoài và các tài liệu liên quan đến giao dịch vay, trả nợ nước ngoài; b) Thoả thuận về việc bảo l...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin 1. Trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của pháp luật; b) Tổ chức, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin
- 1. Trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây:
- a) Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của pháp luật;
- Điều 37. Hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc
- 1. Bên đi vay (bên được bảo lãnh) thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản cho Bên đi vay:
- a) Thỏa thuận vay nước ngoài và các tài liệu liên quan đến giao dịch vay, trả nợ nước ngoài;
Left
Chương VI
Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Left
Điều 38.
Điều 38. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin
- 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
- bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Điều 38. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản
- Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín...
Left
Điều 39.
Điều 39. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được b...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ
- Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều...
- Điều 39. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến
- Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay trên Trang điện tử, Chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Left
Điều 40.
Điều 40. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải gửi Chi nhánh báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn theo mẫu tại Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 (m...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Hoạt động báo cáo 1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Hoạt động báo cáo
- 1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra tr...
- cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 40. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống
- Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải gửi Chi nhánh báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn theo...
- 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay, Chi nhánh tổ chức việc nhập báo cáo của Bên đi vay vào mẫu biểu trên Trang điện tử để lưu thông tin vào cơ...
Left
Điều 41.
Điều 41. Báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Hoạt động xuất bản Ngân hàng Nhà nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Left: Điều 41. Báo cáo đột xuất Right: Điều 41. Hoạt động xuất bản
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của Bên đi vay 1. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. 2. Thực hiện các...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Vốn pháp định
- Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 42. Trách nhiệm của Bên đi vay
- 1. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài
- chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm của Bên bảo lãnh Bên bảo lãnh sử dụng tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có trách nhiệm: 1. Xuất trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh. 2. Chịu trách...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Thu, chi tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Thủ tướng Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chính phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Thu, chi tài chính
- Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
- Thủ tướng Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chính phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 43. Trách nhiệm của Bên bảo lãnh
- Bên bảo lãnh sử dụng tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có trách nhiệm:
- 1. Xuất trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh.
Left
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản 1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ, trả phí, giao dịch liên quan đến bảo lãnh) trên cơ sở: a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (trong trường hợp khoản...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Kết quả tài chính Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòng rủi ro.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Kết quả tài chính
- Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòng rủi ro.
- Điều 44. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản
- 1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ, trả phí, giao dịch liên quan đến bảo lãnh) trên cơ sở:
- a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (trong trường hợp khoản vay phải đăng ký) của cơ quan có thẩm quyền;
Left
Điều 45.
Điều 45. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối 1. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngoài thông qua Trang điện tử. 2. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này. 3. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài phục vụ công tác xây dựng,...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Các quỹ Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây: a) Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Quỹ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Mức trích lập và việc sử dụng các quỹ tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 45. Các quỹ
- Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây:
- a) Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
- Điều 45. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối
- 1. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngoài thông qua Trang điện tử.
- 2. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam 1. Duy trì vận hành Trang điện tử an toàn và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ liệu quản lý vay, trả nợ nước ngoài không bị truy cập trái phép. 2. Sử dụng thông tin từ Trang điện tử theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà n...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Hạch toán kế toán Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán theo các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và theo chế độ kế toán đặc thù của Ngân hàng trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46. Hạch toán kế toán
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán theo các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và theo chế độ kế toán đặc thù của Ngân hàng trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 46. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam
- 1. Duy trì vận hành Trang điện tử an toàn và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ liệu quản lý vay, trả nợ nước ngoài không bị truy cập trái phép.
- 2. Sử dụng thông tin từ Trang điện tử theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 47.
Điều 47. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính 1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này. 2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các Bên đi vay thực hiện khai báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Kiểm toán Báo cáo tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 47. Kiểm toán
- Báo cáo tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận.
- Điều 47. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính
- 1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
- 2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các Bên đi vay thực hiện khai báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 48.
Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Năm tài chính Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 48. Năm tài chính
- Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016 trừ quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệ...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
- 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Điều 49. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016 trừ quy định tại Khoản 3 Điều này.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
Left
Điều 50.
Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với việc thực hiện các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm: a) Các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trước thời điểm Thông tư này có...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
- Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính
- bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng
- Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Đối với việc thực hiện các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm:
- a) Các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trước thời điểm Thô...
Left
Điều 51.
Điều 51. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doa...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
- 1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật
- bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
- Điều 51. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản...
Unmatched right-side sections