Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh
139/QĐ-NH1
Right document
Về việc phát hành trái phiếu quốc tế
23-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phát hành trái phiếu quốc tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh Right: Về việc phát hành trái phiếu quốc tế
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Trái phiếu quốc tế là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi, phát hành để vay vốn trên thị trường vốn quốc tế phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Trái phiếu quốc tế là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi, phát hành để vay vốn trên thị trường vốn quốc tế phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trái phiếu quốc tế bao gồm 3 loại: Trái phiếu Chính phủ. Trái phiếu Ngân hàng thương mại quốc doanh (sau đây gọi tắt là trái phiếu Ngân hàng). Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trái phiếu quốc tế bao gồm 3 loại:
- Trái phiếu Chính phủ.
- Trái phiếu Ngân hàng thương mại quốc doanh (sau đây gọi tắt là trái phiếu Ngân hàng).
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc các NHTM quốc doanh có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-NH1 ngày 18/5...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để vay vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để vay vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế.
- Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc các NHTM quốc doanh có trách nhiệm thi hành Qu...
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA
- NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi do các NHTMQD phát hành để vay vốn trên thị trường quốc tế phục vụ cho nhu cầu tín dụng đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu ngân hàng được sử dụng để mở rộng tín dụng đầu tư trung và dài hạn của ngân hàng. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu ngân hàng (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do Ngân hàng Thương mại quốc doanh tự bảo đảm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu ngân hàng được sử dụng để mở rộng tín dụng đầu tư trung và dài hạn của ngân hàng.
- Nguồn vốn thanh toán trái phiếu ngân hàng (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do Ngân hàng Thương mại quốc doanh tự bảo đảm.
- Trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi do các NHTMQD phát hành để vay vốn trên thị trường quốc tế phục vụ cho nhu c...
Left
Điều 2
Điều 2: Trái phiếu quốc tế của các NHTMQD được phát hành bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, có thời hạn từ 3 năm trở lên, tổng trị giá của một lần phát hành tối thiểu tương đương 25 triệu đô la Mỹ, và tối đa không vượt quá tỷ lệ huy động vốn được phép so với vốn tự có tại thời điểm phát hành theo qui định của Pháp lệnh Ngân hàng, HTXTD và...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: Lập kế hoạch và các phương án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế trình Chính phủ quyết định. Lựa chọn và ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ sau khi Chính phủ đồng ý. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch và các phương án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế trình Chính phủ quyết định.
- Lựa chọn và ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ sau khi Chính phủ đồng ý.
- Trái phiếu quốc tế của các NHTMQD được phát hành bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, có thời hạn từ 3 năm trở lên, tổng trị giá của một lần phát hành tối thiểu tương đương 25 triệu đô la Mỹ, và tối đa...
- Trái phiếu quốc tế của NHTMQD được phát hành dưới 2 hình thức:
- Trái phiếu với lãi suất cố định
- Left: Việc tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu được thực hiện theo thông lệ quốc tế và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Right: Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ theo đúng thông lệ quốc tế và phù hợp với luật pháp Việt Nam.
Left
Điều 3
Điều 3: Các NHTMQD muốn phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện sau: 3.1- Đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động và có chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của Pháp luật. 3.2- Kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm gần nhất trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát tri...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu có nhiệm vụ: Thẩm tra, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có ý kiến về phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp Nhà nước gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình Chính phủ quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu có nhiệm vụ:
- Thẩm tra, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát việc phát hành, việc sử dụng vốn, bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn.
- Điều 3: Các NHTMQD muốn phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 3.1- Đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động và có chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của Pháp luật.
- Kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm gần nhất trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát triển. Không có nợ quá hạn đối với NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn cho va...
- Left: 3.3- Có phương án phát hành trái phiếu quốc tế được NHNN thông qua và được Chính phủ cho phép. Right: Có ý kiến về phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp Nhà nước gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình Chính phủ quyết định.
Left
Điều 4
Điều 4: Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của các NHTMQD để trình Chính phủ cho phép phát hành phù hợp với các mục tiêu của Chính sách tiền tệ và kế hoạch tổng thể hàng năm về vay vốn nước ngoài của NHNN.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trái phiếu Ngân hàng do các Ngân hàng thương mại quốc doanh phát hành để vay vốn nước ngoài cho mở rộng tín dụng đầu tư của Ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trái phiếu Ngân hàng do các Ngân hàng thương mại quốc doanh phát hành để vay vốn nước ngoài cho mở rộng tín dụng đầu tư của Ngân hàng.
- Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của các NHTMQD để trình Chính phủ cho phép phát hành phù hợp với các mục tiêu của Chính sách tiền tệ và kế hoạch...
Left
Điều 5
Điều 5: Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư trung, dài hạn của các NHTMQD theo các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các NHTMQD phát hành trái phiếu có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước do các doanh nghiệp Nhà nước phát hành, để vay vốn nước ngoài cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước do các doanh nghiệp Nhà nước phát hành, để vay vốn nước ngoài cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất của doa...
- Điều 5: Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư trung, dài hạn của các NHTMQD theo các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các NHTMQD phát hành trái phiếu có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi trái phiếu.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6: Sau khi ký thoả thuận sơ bộ với người bảo lãnh phát hành chính và trước thời điểm công bố phát hành ít nhất 45 ngày, NHTMQD phải gửi cho NHNN phương án phát hành và các báo cáo tài chính của năm và tháng gần nhất. 6.1- Phương án phát hành phải thể hiện rõ: Các chi tiết liên quan đến trái phiếu dự định phát hành: tổng trị giá, l...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng thương mại quốc doanh muốn phát hành trái phiếu quốc tế phái đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp Nhà nước. 2. Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm trước khi phát hành trái...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng thương mại quốc doanh muốn phát hành trái phiếu quốc tế phái đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp Nhà nước.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát triển, không vi phạm pháp luật và kỷ luật tài chính, c...
- Sau khi ký thoả thuận sơ bộ với người bảo lãnh phát hành chính và trước thời điểm công bố phát hành ít nhất 45 ngày, NHTMQD phải gửi cho NHNN phương án phát hành và các báo cáo tài chính của năm và...
- Các chi tiết liên quan đến trái phiếu dự định phát hành:
- tổng trị giá, loại ngoại tệ, thời hạn, hình thức trái phiếu (lãi suất cố định hay thả nổi) mức lãi suất và phí dự kiến, thị trường phát hành, các điều khoản về đánh giá độ tín nhiệm, bảo lãnh thanh...
- Left: 6.1- Phương án phát hành phải thể hiện rõ: Right: 4. Phương án phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ cho phép.
Left
Điều 7
Điều 7: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu theo yêu cầu, NHNN thẩm định phương án phát hành của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và làm tờ trình Chính phủ cho phép phát hành nếu phương án phát hành tỏ ra có hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của chính sách tiền tệ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trái phiếu quốc tế được phát hành từng đợt theo quyết định của Chính phủ. Việc tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu được thực hiện theo thông lệ quốc tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trái phiếu quốc tế được phát hành từng đợt theo quyết định của Chính phủ. Việc tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu được thực hiện theo thông lệ quốc tế.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu theo yêu cầu, NHNN thẩm định phương án phát hành của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và làm tờ trình Chính phủ cho phép phát hành nếu ph...
Left
Điều 8
Điều 8: Sau khi Chính phủ có văn bản cho phép phát hành. NHTMQD xúc tiến việc ký kết với các bên đối tác nước ngoài các văn bản thoả thuận về việc đặt mua, đại lý phát hành và thanh toán, công bố phát hành tại Sở giao dịch chứng khoán (nếu có). NHTMQD có trách nhiệm thông báo tiến độ thực hiện và gửi các văn bản dự thảo cho NHNN để lấy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán đúng hạn, đầy đủ cả gốc, lãi trái phiếu và các chi phí phát hành, thanh toán trái phiếu có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán đúng hạn, đầy đủ cả gốc, lãi trái phiếu và các chi phí phát hành, thanh toán trái phiếu có liên quan.
- Sau khi Chính phủ có văn bản cho phép phát hành.
- NHTMQD xúc tiến việc ký kết với các bên đối tác nước ngoài các văn bản thoả thuận về việc đặt mua, đại lý phát hành và thanh toán, công bố phát hành tại Sở giao dịch chứng khoán (nếu có).
- NHTMQD có trách nhiệm thông báo tiến độ thực hiện và gửi các văn bản dự thảo cho NHNN để lấy ý kiến trước khi chính thức ký kết.
Left
Điều 9
Điều 9: Việc bảo lãnh thanh toán của NHNN đối với trái phiếu quốc tế của NHTMQD chỉ thực hiện trong trường hợp có yêu cầu của bên đối tác nước ngoài và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Điều kiện bảo lãnh thực hiện như Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài, ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21-02-1994...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ được sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch Ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, hoặc cho các doanh nghiệp Nhà nước vay lại để đầu tư vào các dự án được duyệt theo phương thức có hoàn trả. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ được sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch Ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, hoặc cho các doanh nghiệp Nhà nước vay lại để đầu tư vào c...
- Nguồn vốn thanh toán trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do ngân sách Nhà nước bảo đảm và vốn thu hồi của các doanh nghiệp.
- Điều 9: Việc bảo lãnh thanh toán của NHNN đối với trái phiếu quốc tế của NHTMQD chỉ thực hiện trong trường hợp có yêu cầu của bên đối tác nước ngoài và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Điều kiện bảo lãnh thực hiện như Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài, ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21-02-1994 của Thống đốc HNNN, nhưng các NHTMQD không phải thế chấp...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10: Nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để cho vay theo các dự án đầu tư trung dài hạn có hiệu quả kinh tế đã được thẩm định. Lãi suất cho vay phải bù đắp đủ chi phí huy động vốn và phí hoạt động ngân hàng. Đối với cho vay nhập khẩu hàng hoá thiết bị, đồng tiền sử dụng cho vay là ngoại tệ. Đối với cho vay đầu tư và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước chỉ được sử dụng để đầu tư cho các dự án của doanh nghiệp đã được duyệt. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do doanh nghiệp Nhà nước tự bảo đảm từ các nguồn thu do dự án mang lại sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn vốn thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do doanh nghiệp Nhà nước tự bảo đảm từ các nguồn thu do dự án mang lại sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước theo luật đị...
- Lãi suất cho vay phải bù đắp đủ chi phí huy động vốn và phí hoạt động ngân hàng.
- Đối với cho vay nhập khẩu hàng hoá thiết bị, đồng tiền sử dụng cho vay là ngoại tệ.
- Đối với cho vay đầu tư và thanh toán trong nước, việc sử dụng vốn vay phải tuân theo chế độ quản lý ngoại hối của Nhà nước.
- Left: Nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để cho vay theo các dự án đầu tư trung dài hạn có hiệu quả kinh tế đã được thẩm định. Right: Điều 11. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước chỉ được sử dụng để đầu tư cho các dự án của doanh nghiệp đã được duyệt.
Left
Điều 11
Điều 11: NHTMQD phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm trả lãi định kỳ và trả gốc trái phiếu đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận thanh toán đã cam kết với bên đối tác nước ngoài. Nguồn trả lãi và gốc lấy từ lãi và vốn thu hồi từ các dự án cho vay đầu tư cũng như các nguồn vốn có thể sử dụng khác của NHTMQD. Trong trường hợp NHNN bả...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ: Thẩm tra, quyết định dự án mở rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại quốc doanh. Thẩm định phương án phát hành trái phiếu của các ngân hàng thương mại quốc doanh, trình Chính phủ quyết định. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các ngân hành thương mại trong việc tổ chức phát hành, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ:
- Thẩm tra, quyết định dự án mở rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại quốc doanh.
- Thẩm định phương án phát hành trái phiếu của các ngân hàng thương mại quốc doanh, trình Chính phủ quyết định.
- NHTMQD phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm trả lãi định kỳ và trả gốc trái phiếu đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận thanh toán đã cam kết với bên đối tác nước ngoài.
- Nguồn trả lãi và gốc lấy từ lãi và vốn thu hồi từ các dự án cho vay đầu tư cũng như các nguồn vốn có thể sử dụng khác của NHTMQD.
- Trong trường hợp NHNN bảo lãnh thanh toán, nếu đến hạn trả mà NHTM phát hành không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và lãi của trái phiếu, NHNN sẽ cho vay bắt buộc NHTMQD theo lãi suất cho...
Left
Điều 12
Điều 12: NHTMQD có trách nhiệm báo cáo NHNN không chậm quá 5 ngày làm việc về các số liệu và tình hình khi: Nhận được vốn phát hành trái phiếu Thực hiện các đợt thanh toán lãi định kỳ Thanh toán tiền gốc khi đến hạn, hoặc mua lại trái phiếu chưa đến hạn (nếu có quy định điều khoản mua lại trong điều kiện phát hành). Ngoài ra NHTMQD phả...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của các doanh nghiệp Nhà nước trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của minh, thực hiện việc quản lý phát hành và sử dụng có hiệu quả các loại trái phiếu trên đây.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của các doanh nghiệp Nhà nước trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của minh, thực hiện việc quản...
- Điều 12: NHTMQD có trách nhiệm báo cáo NHNN không chậm quá 5 ngày làm việc về các số liệu và tình hình khi:
- Nhận được vốn phát hành trái phiếu
- Thực hiện các đợt thanh toán lãi định kỳ
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13: Vụ nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng với các Vụ quản lý ngoại hối, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tín dụng, Vụ Quan hệ quốc tế, tham gia tư vấn xây dựng phương án, thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và dự thảo tờ trình Chính phủ xin phép phát hành.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.
- Vụ nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng với các Vụ quản lý ngoại hối, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tín dụng, Vụ Quan hệ quốc tế, tham gia tư vấn xây dựng phương án, thẩm định ph...
Left
Điều 14
Điều 14: Vụ Tín dụng phối hợp với Vụ Nghiên cứu kinh tế xem xét nếu có yêu cầu bảo lãnh thanh toán trái phiếu của các NHTMQD và tiến hành các thủ tục bảo lãnh. Các Vụ, Cục tại NHNN Trung ương trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi và giám sát các NHTMQD trong việc phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 14: Vụ Tín dụng phối hợp với Vụ Nghiên cứu kinh tế xem xét nếu có yêu cầu bảo lãnh thanh toán trái phiếu của các NHTMQD và tiến hành các thủ tục bảo lãnh.
- Các Vụ, Cục tại NHNN Trung ương trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi và giám sát các NHTMQD trong việc phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu quốc tế, phản ánh t...
Left
Điều 15
Điều 15: Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.