Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 năm
141-TC/KBNN
Right document
Về việc dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng
162TC/KBNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 năm
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 năm Right: Về việc dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng
Left
Điều 1.
Điều 1. Phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 năm, lãi suất 21%/năm, từ ngày 01/04/1995 trên địa bàn 53 tỉnh, thành phố trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1,7%/tháng, trả lãi trước theo quyết định số 432/TC-KBNN ngày 28/05/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính từ 16 giờ 30 ngày 31/03/1995 trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố đang phát hành loại tín phiếu này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1,7%/tháng, trả lãi trước theo quyết định số 432/TC-KBNN ngày 28/05/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính từ 16 giờ 30 ngày 31/03/1995 trên...
- Điều 1. Phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 năm, lãi suất 21%/năm, từ ngày 01/04/1995 trên địa bàn 53 tỉnh, thành phố trong cả nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Người mua trái phiếu Kho bạc bao gồm: Người Việt Nam trong và ngoài nước, người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, bao gồm cả các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng, Công ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, Quỹ Bảo hiểm, Quỹ Đầu tư......
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối với tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng đến hạn thanh toán, chủ sở hữu được thanh toán một lần cả gốc và lãi tín phiếu. Trường hợp đến hạn nhưng chủ sở hữu tín phiếu không đến thanh toán, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển sổ cả gốc và lãi sang loại trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 1 năm, lãi suất 21%/ năm phát hành từ ngày 01/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối với tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 tháng đến hạn thanh toán, chủ sở hữu được thanh toán một lần cả gốc và lãi tín phiếu.
- Trường hợp đến hạn nhưng chủ sở hữu tín phiếu không đến thanh toán, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển sổ cả gốc và lãi sang loại trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 1 năm, lãi suất 21%/ năm phát hành từ ng...
- Điều 2. Người mua trái phiếu Kho bạc bao gồm:
- Người Việt Nam trong và ngoài nước, người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, bao gồm cả các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng, Công ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, Quỹ Bảo hiểm, Quỹ Đầu tư...
Left
Điều 3.
Điều 3. Trái phiếu Kho bạc được thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ); Tiền gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn thanh toán (đủ 12 tháng) tại các đơn vị Kho bạc trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, Chi cục trưởng Kho bạc Nhà nước 30 tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành tín phiếu có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, Chi cục trưởng Kho bạc Nhà nước 30 tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành tín phiếu có trách nhiệm thi...
- Điều 3. Trái phiếu Kho bạc được thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ); Tiền gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn thanh toán (đủ 12 tháng) tại các đơn vị Kho bạc trong cả nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trái phiếu Kho bạc là loại trái phiếu vô danh, có in sẵn mệnh giá với các mức 500.000 đồng, 1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 5.000.000 đồng và 10.000.000 đồng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trái phiếu Kho bạc được tự do mua bán, chuyển nhượng; được sử dụng làm tài sản thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng; nhưng không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông và nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước. Chủ sở hữu trái phiếu có thể gửi tờ trái phiếu tại cơ quan Kho bạc Nhà nước để bảo quản và phải nộp lệ phí bảo quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các khoản thu nhập từ trái phiếu Kho bạc đối với các đối tượng mua bán trái phiếu đều không phải nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các khoản thu về phát hành trái phiếu được tập trung về Ngân sách Trung ương; Nguồn vốn thanh toán trái phiếu và các chi phí phục vụ cho việc phát hành và thanh toán trái phiếu do Ngân sách Trung ương bảo đảm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, Chi cục trưởng Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành trái phiếu có nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.