Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
36/CP
Right document
Về việc chuyển giao nhiệm vụ và phối hợp công tác giữa Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải thi hành Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ
142/TTLB-NV-GTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc chuyển giao nhiệm vụ và phối hợp công tác giữa Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải thi hành Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc chuyển giao nhiệm vụ và phối hợp công tác giữa Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải thi hành Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ
- Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này "Điều lệ an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị"; Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia, giáo dục, động viên nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. 1. Mọi hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị phải được xử lý nghiêm minh, đúng người, đúng vi phạm, đúng pháp luật. Khi xử lý phải căn cứ vào lỗi của người vi phạm, không được phân biệt đối tượng là người đi bộ, người điều khiển phương tiện thô sơ hay cơ giới. Thực hiện mọi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải: 1. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình giao thông đường bộ và các quy định sử dụng nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường bộ; định kỳ kiểm tra các công trình giao thông và thông báo kịp thời để người sử dụng được an toàn. 2. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ: 1. Tổ chức kiểm tra, đăng ký, quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc ngành công an. Tổ chức đăng ký và cấp biển số các loại giao thông đường bộ (kể cả phương tiện cơ giới đường bộ của các doanh nghiệp kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng đã được thành lậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng: 1. Tổ chức kiểm tra, đăng ký, quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc Bộ Quốc phòng (trừ phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế do Bộ Nội vụ đăng ký và cấp biển số). 2. Mọi phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải và các ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức việc thu tiền xử phạt vi phạm hành chính: a) Thống nhất phát hành và quản lý biên lai, chứng từ thu tiền xử phạt vi phạm hành chính. b) Kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1995 người có thẩm quyề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương mại: Khi lập kế hoạch nhập khẩu phương tiện vận tải hàng năm phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải về số lượng, chủng loại phương tiện được nhập trên cơ sở tiêu chuẩn, kỹ thuật và căn cứ vào tình hình cầu đường hiện tại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Văn hoá - Thông tin: Chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan phát thanh và truyền hình: Đài Phát thanh Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đài phát thanh truyền hình địa phương cần dành thời gian thoả đáng cho chuyên mục tuyên truyền trật tự an toàn giao thông và không thu phí.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 1. Chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ Nội vụ biên soạn sách giáo khoa về luật lệ an toàn giao thông, đưa vào giảng dạy chính khoá từ mẫu giáo đến đại học và sách phổ biến kiến thức về luật lệ an toàn giao thông. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng: 1. Khi lập đồ án thiết kế quy hoạch và thiết kế các đô thị, khu dân cư... phải bố trí đủ diện tích mặt bằng cần thiết cho công trình giao thông và các công trình phụ trợ khác để đảm bảo trật tự an toàn giao thông đô thị. 2. Khi cấp giấy phép xây dựng các khu nhà ở, khách sạn, trung tâm th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Chỉ đạo và tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự an toàn giao thông trên địa phương mình. 2. Giải toả lòng đường, vỉa hè bị chiếm dụng. Phải bảo đảm vỉa hè dành cho người đi bộ, lòng đường chỉ dành cho việc giao th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông - Vận tải, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Thương mại, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Văn hoá Thông tin, Giám đốc các Đài phát thanh và Giám đốc các Đài truyền hình theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương mình xây dựng các quy tắc chi tiết và kế hoạch cụ thể để thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bộ tưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1995. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./. ĐIỀU LỆ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Điều lệ này quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị nhằm đảm bảo về người, phương tiện, tài sản của Nhà nước và nhân dân. 2. Điều lệ này áp dụng cho người, phương tiện hoạt động và sử dụng các công trình giao thông đường bộ và giao thông đô thị (dưới đây gọi tắt là người và phương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau: 1. Người tham gia giao thông là người điều khiển và sử dụng các phương tiện giao thông; người dẫn, dắt, cưỡi súc vật; người đi bộ; người làm công việc khác trên đường bộ, đường đô thị. 2. Phương tiện tham gia giao thông là các loại xe cơ giới, thô sơ và các thiết bị chuyên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Khi xẩy ra tai nạn giao thông phải tuân thủ các quy định sau: 1. Giữ nguyên hiện trường, các dấu vết phải dược bảo vệ. Người bị thương phải được đi cấp cứu kịp thời. 2. Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm giúp đỡ cứu chữa người bị thương và tìm cách báo cho nhà chức trách địa phương nơi gần nhất, có trách nhiệm c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị quản lý công trình giao thông đường bộ có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, phải bảo đảm đầy đủ hệ thống cọc tiêu, biển báo, biển chỉ dẫn... liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông; khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có hư hỏng đe doạ an toàn giao thông thì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trên đèo dốc nguy hiểm, tại các đoạn đường dễ xẩy ra tai nạn, các đoạn đường thường bị ngập lụt, đơn vị quản lý giao thông đường bộ phải có biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn giao thông. Trong mùa mưa bão, lũ lụt phải tổ chức hướng dẫn giao thông hoặc đình chỉ giao thông kịp thời theo quy định của Bộ Giao thông - Vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. 1. Người tham gia giao thông khi phát hiện thấy công trình giao thông đường bộ có biểu hiện không đảm bảo an toàn giao thông, phải có nghĩa vụ đặt báo hiệu tạm thời và tìm cách báo cho chính quyền hoặc đơn vị quản lý giao thông đường bộ nơi gần nhất. 2. Khi nhận được tin, đơn vị quản lý giao thông đường bộ phải có biện pháp khắ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. 1. Nghiêm cấm mọi hành vi làm hư hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất các báo hiệu đường bộ; che khuất tầm nhìn làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông. 2. Việc trồng cây ven đường bộ, trên giải phân cách và vỉa hè đường phố phải theo đúng quy định, không làm hạn chế tầm nhìn, che khuất các biển báo hiệu đường bộ. Cây trồng trên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. 1. Các đơn vị thi công các loại công trình trên đường bộ phải được cơ quan quản lý giao thông đường bộ cấp phép và phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ. 2. Các đơn vị thi công chỉ được khởi công các công trình trên đường bộ sau khi đã thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. 1. Trường hợp thi công trên đường đang khai thác nếu phải đình chỉ giao thông thì đơn vị thi công phải làm đường tránh đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn. 2. Tại những đoạn không có đường tránh thì chỉ được thi công trên một phần đường, phải dành một phần đường cho xe, người đi lại an toàn. 3. Khi sửa chữa đường xuống bến p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Tại hai đầu đoạn đê phải đình chỉ giao thông, đơn vị thi công phải cắm đủ các biển báo hiệu theo quy định của điều lệ báo hiệu đường bộ, phải đặt rào chắn, ban đêm đặt đèn đỏ. 2. Trường hợp có công nhân đang thi công trên mặt đường, có công trình dở dang, có chướng ngại trên mặt đường có thể gây tai nạn cho xe và người, đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. 1. Những xe, máy chuyên dùng phải đủ tiêu chuẩn an toàn khi thi công trên đường bộ. Bộ Giao thông - Vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn an toàn của xe, máy chuyên dùng như: giới hạn kích thước, màu sơn, đèn, biển báo hiệu, đăng ký biển số... để phân biệt với phương tiện vận tải. 2. Những công nhân đang duy tu bảo dưỡng trên mặt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xe, máy, vật liệu, đất đá thi công phải để trong phạm vi công trường; không để vật liệu, đất đá vương vãi, ngổn ngang lan ra mặt đường gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông. Những nơi đường hẹp không đủ hai xe tránh nhau thì cấm để vật liệu trên đường.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại xe tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật an toàn: 1. Đối với các loại xe cơ giới (kể các moóc kéo xe cơ giới): Kích thước giới hạn xe ô tô lớn nhất không quá 2,50 m theo chiều ngang (kể cả chỗ nhô ra), không quá 3,50 m theo chiều cao từ mặt đất (kể cả chiều cao xếp hàng), chiều dài của xe không quá 1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. 1. Các phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ, đường đô thị phải được đăng ký và gắn biển số đăng ký quốc gia theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước. Chủ phương tiện cơ giới chịu trách nhiệm trước pháp luật về giấy tờ tài liệu hợp lệ, hợp pháp về quyền sở hữu đối với chiếc xe xin đăng ký cấp biển số. 2. Bộ N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Các loại phương tiện giao thông được sản xuất chế tạo, lắp ráp trong nước phải đúng với thiết kế được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và phải tuân thủ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. 2. Các cơ sở sản xuất chế tạo, lắp ráp phương tiện giao thông phải được cấp phép hành nghề và phải đăng ký c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. 1. Khi có nhu cầu thay đổi tính chất sử dụng xe cơ giới, thay đổi kết cấu của xe cơ giới, thay thế các tổng thành cơ bản khác nhãn hiệu, khác thông số kỹ thuật so với xe cơ giới nguyên thuỷ (gọi chung là cải tạo, hoán cải) thì chủ xe cơ giới phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp phép. 2. Việ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. 1. Các phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ và đường đô thị phải thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên và định kỳ kiểm định kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Giữa hai kỳ kiểm định chủ xe cơ giới và người lái xe cơ giới phải giữ cho xe luôn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. 1. Các cơ sở kiểm định kỹ thuật xe cơ giới phải có đủ điều kiện mới được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp phép hành nghề, phải thực hiện việc kiểm định kỹ thuật theo quy trình, tiêu chuẩn do Bộ Giao thông vận tải ban hành, được thu phí kiểm định xe theo quy định của Nhà nước; chịu trách nhiệm về độ chuẩn xác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Xe bánh xích, xe quá khổ, quá tải khi cần thiết hoạt động trên đường giao thông công cộng phải được cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về đường bộ cấp phép lưu hành đặc biệt, phải theo đúng thời hạn, tuyến đường và các quy định khác ghi trong giấy phép. 2. Chủ xe và người lái xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ phải chịu s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. 1. Cấm các xe chở hàng hoá, chở người (hành khách, hành lý) vượt quá trọng tải thiết kế của xe. 2. Nghiêm cấm các xe chất xếp hàng quá khung giới hạn cho phép đối với từng loại xe theo quy định tại Điều 26, 60, 61 của Điều lệ này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Các xe chở hàng độc hại, dễ cháy, nổ hoặc các chất nguy hiểm khác phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyên chở trên đường bộ, đường đô thị và có phù hiệu hoặc ký hiệu riêng để mọi người dễ nhận biết, phải chấp hành đúng các quy định về chống độc hại, chống cháy nổ. 2. Các xe chở loại hàng độc hại, dễ cháy, n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. 1. Các xe làm nhiệm vụ cấp cứu (cứu nạn, cứu nguy, cứu thương, cứu hoả...), xe công an, quân đội đi làm nhiệm vụ khẩn cấp đặt biệt phải có ký hiệu, tín hiệu riêng. Khi đi làm nhiệm vụ phải phát tín hiệu liên tục trên đường đi (còi, đèn). 2. Mọi người và xe tham gia giao thông trên đường bộ khi nghe thấy tín hiệu của các xe quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xe hoạt động kinh doanh vận tải thuộc các thành phần kinh tế kể cả xe của quân đội và công an phải theo đúng quy định về quản lý vận tải hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Xe kinh doanh vận tải hành khách: 1. Phải đón và trả khách đúng nơi quy định. 2. Việc mở bến xe, trạm đỗ xe phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp phép. 3. Không được chở quá số hành khách, hàng hoá, hành lý quy định ghi trong giấy phép. Không cho người ngồi cạnh người lái xe lam và các loại xe điều khiển bằng càng lái. 4. Hàng ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Cấm các loại xe vận tải hàng hoá chở người hoặc trừ các trường hợp sau đây: 1. Trong trường hợp cần thiết phải được cơ quan quản lý giao thông vận tải đường bộ cấp tỉnh trở lên cho phép. 2. Xe quân sự, xe công an khi chở cán bộ, chiến sỹ đi làm nhiệm vụ; xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ. Các xe vận tải này phải có kế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. 1. Hàng hoá trên xe cơ giới phải được xếp đặt gọn gàng, không gây cản trở cho việc điều khiển xe và phải chằng buộc chắc chắn, đảm bảo không để rơi vãi dọc đường hoặc kéo lê trên mặt đường. Không được xếp hàng quá bề rộng thùng xe vượt ra phía trước hoặc phía sau xe quá 1/3 chiều dài cơ sở của xe. 2. Bộ Giao thông - Vận tải qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. 1. Mọi người phải có trách nhiệm giữ vệ sinh và đảm bảo an toàn giao thông trên đường bộ. 2. Mọi người không được chiếm dụng mặt đường làm sân phơi, bãi chứa nguyên vật liệu, sân chơi, bãi tập, đá bóng, đua xe... gây cản trở giao thông; không được tự ý đặt chắn đường, đặt vật cản trên đường gây ùn tắc giao thông. Trường hợp cầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. 1. Người điều khiển xe thô sơ phải thông hiểu các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Cá nhân, tổ chức sử dụng xe thô sơ (xe bò, xe trâu, xe ngựa, xe xích lô...) kinh doanh vận tải phải có giấy phép hành nghề do cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. 1. Nghiêm cấm người điều khiển các loại xe trong các tường hợp sau đây: a) Do tình trạng sức khoẻ không tự chủ điều khiển được tốc độ xe. b) Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá 80 mmg/100 mml máu hoặc 40 mmg/11 khí thở và các chất kích thích khác. c) Không có đủ giấy tờ nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. 1. Người bị thu bằng lái xe phải qua kiểm tra sát hạch nếu đạt yêu cầu mới được cấp lại. 2. Trường hợp làm mất hoặc hư hỏng bằng lái xe có đủ chứng cứ sẽ được xét cấp lại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. 1. Các cơ sở đào tạo dạy lái xe phải có đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên theo quy định của Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép. 2. Việc kiểm tra sát hạch, cấp bằng và đổi bằng lái xe thực hiện thống nhất trong cả nước theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V QUY TẮC GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Khi điều khiển xe, người lái xe phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau đây: a) Trước khi cho xe chuyển bánh, chuyển hướng, dừng hoặc đỗ phải kịp thời báo hiệu bằng còi, đèn hoặc bằng tay cho các lái xe khác và mọi người trên đường biết; đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá trên xe. b) Phải luôn luôn chú ý đến tình trạng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp sau đây: Khi có báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường. Khi tầm nhìn bị hạn chế. Khi qua đường giao nhau, đường sắt, đường vòng, đường hẹp, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi. Khi qua cầu cống hẹp, khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Người lái xe phải thực hiện giới hạn tốc độ như sau: Tốc độ tối đa: a) Theo chỉ dẫn của biển báo hiệu hạn chế tốc độ. b) Trong thành phố, thị xã, thị trấn (khi không có biển báo hiệu hạn chế tốc độ) không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây: Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 50 km/giờ. Xe mô tô 2 3 bánh, xe vận tải dư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. a) Khi muốn cho xe chuyển hướng người lái xe phải: Giảm tốc độ. Làm tín hiệu báo trước. Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành riêng cho người đi bộ đi ngang qua đường. Cho xe đi sát về bên phải nếu định rẽ phía tay phải; nếu định rẽ phía tay trái cho xe chuyển dần sang bên trái tim đường và chú ý dành đủ đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Khi lùi xe, người lái xe phải: a) Quan sát phía sau và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Phải phát tín hiệu (còi, đèn) cần thiết để mọi người phía sau xe nhận biết. b) Cấm lùi xe trong các trường hợp sau đây: Ở khu vực đã cấm dừng và trên phần đường dành riêng cho người đi bộ qua đường. Trong khu vực đường giao nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. a) Điều kiện khi vượt xe khác: Muốn vượt xe khác người lái xe phải quan sát: Không có chướng ngại vật ở phía trước. Không có xe chạy ngược chiều đến. Xe chạy trước không có báo hiệu định vượt một xe khác. Có đủ khoảng cách an toàn để vượt qua. Khi xe trước đã tránh về bên phải và làm hiệu cho vượt mới được cho xe mình vượt lên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Khi hai xe đi ngược chiều gặp nhau thì cả hai người lái xe phải điều khiển xe tránh nhau về phía bên phải chiều xe chạy của mình. Ở chỗ đường hẹp phải giảm tốc độ, nếu cần thì một xe phải dừng lại để cho xe kia đi. Nếu chỗ đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. a) Khi muốn dừng và đỗ xe, người lái xe phải ra hiệu kịp thời cho xe dừng hay đỗ sát theo lề đường hoặc vỉa hè bên phải, bánh xe gần nhất không được cách xa vỉa hè lề đường quá 0,25 mét và không gây trở ngại nguy hiểm giao thông. b) Những nơi có biển "cấm đỗ" người lái xe có thể dừng lại theo quy định của điểm a trên đây, nhưn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Khi gần đến đường giao nhau người lái xe phải giảm bớt tốc độ và báo hiệu cho các xe phải nhường đường cho xe từ bên phải đến, trừ các trường hợp sau đây: a) Khi đến đường giao nhau có vòng xuyến, quyền ưu tiên dành cho xe đi ở bên trái. b) Khi gặp các báo hiệu "Dừng lại" (Stop) người lái xe phải dừng lại về phía bên phải đườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Qua nơi đường sắt cắt ngang qua đường bộ: a) Tại các nơi đường sắt cắt ngang qua, quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện vận tải chạy trên đường sắt. b) Trên các nơi đường sắt cắt ngang qua có rào chắn, khi đèn tín hiệu đã bật sáng màu đỏ hoặc rào chắn đường sắt đã đóng thì tất cả các loại phương tiện giao thông kể cả những xe...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Quyền ưu tiên của một số xe khi qua đường giao nhau: a) Những xe ô tô sau đây được quyền ưu tiên đi trước các loại xe khác khi qua đường giao nhau theo thứ tự: 1. Xe chữa cháy đi đến nơi cháy để làm nhiệm vụ. 2. Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp. 3. Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. a) Trên đường giao nhau công cộng, các xe ô tô khi chạy thành từng đoàn có tổ chức thì mỗi đoàn không được dài quá 250 m xếp theo hàng một, nếu có nhiều đoàn thì khoảng cách tối thiểu giữa hai đoàn là 100 m và khảng cách tối thiểu giữa hai xe là 20 m (Điều này không áp dụng với đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường). b) Xe thô sơ d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. a) Khi đến bến phà, bến cầu phao, cầu treo các loại xe phải xếp hàng có trật tự đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông. b) Khi xe qua phà mọi người trên xe phải xuống xe, trừ lái xe và những người mắc bệnh nặng không thể đi được. c) Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước rồi mới đến hành khách và xe cơ giới chỉ được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. a) Một xe ô tô chỉ được kéo theo sau một xe khác khi xe này không còn tự động chạy được. Việc buộc nối giữa xe kéo và xe được kéo phải đảm bảo thật chắc chắn. Xe kéo nhau trên đường đèo dốc hoặc qua phà, cầu phao, cầu treo nếu bộ phận hãm của xe được kéo đã mất hiệu lực hoặc là loại hãm rời thì không được dùng dây cáp để kéo m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Khi tập lái xe cơ giới trên đường giao thông công cộng, người lái xe phải có giấy phép tập lái và phải có giáo viên dạy lái ngồi bên cạnh. Những xe tập lái chạy trên đường giao thông công cộng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, phải chấp hành chạy đúng tuyến đường, phạm vi cho phép, phải có biển "Tập lái" gắn ở phía trư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Người điều khiển xe thô sơ trên đường bộ phải cho xe đi sát mép đường về bên phải chiều đi hoặc đi trong phần đường dành cho xe thô sơ. Cấm xe thô sơ đi vào phần đường dành cho xe cơ giới. Nghiêm chỉnh chấp hành các biển báo hiệu trên đường bộ. Khi dừng hay đỗ xe phải sát lề đường hoặc vỉa hè không quá 0,25 m, súc vật kéo phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Người đi bộ phải tuân theo các quy định sau đây: a) Phải đi sát mép đường về bên tay phải của mình. b) Tại các đường giao nhau có đèn báo hiệu hoặc có người chỉ huy giao thông, người đi bộ muốn sang đường phải sử dụng lối đi dành riêng và theo báo hiệu bằng đèn màu hay hiệu lệnh của người chỉ huy giao thông. Trẻ em dưới 7 tuổi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. a) Súc vật đi từng đàn trên đường giao nhau công cộng phải có người coi dẫn, phải cho súc vật đi sát vào lề đường bên phải tay mình. b) Cấm thả rông súc vật hoặc buộc súc vật trên đường kể cả súc vật dùng vào việc kéo xe, thồ hàng hay để cưỡi. c) Người coi dẫn súc vật đi trên đường giao thông phải dọn sạch phân do súc vật thải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Người và phương tiện tham gia giao thông đô thị ngoài việc phải chấp hành các quy định thuộc các điều khoản thuộc các chương trên đây còn phải chấp hành các điều khoản sau đây và các quy định chi tiết về trật tự an toàn giao thông đô thị do Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. 1. Người và phương tiện tham gia giao thông đô thị phải tuân thủ theo sự chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu giao thông đô thị bao gồm: Hiệu lệnh bằng tay của cảnh sát giao thông, Báo hiệu bằng tín hiệu đèn; Báo hiệu bằng biển, cọc tiêu, dải phân cách, vạch kẻ đường. Đi đúng làn xe và chiều đường quy định. 2. Nghiêm cấm đi khi phía...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. 1. Các loại xe phải chạy đúng luồng, tuyến đường quy định, nếu vì lý do đặc biệt phải có Giấy phép của Sở Giao thông công chính cấp. 2. Trên đường phố người đi bộ và các loại xe phải theo nguyên tắc nhường đường quy định tại điểm a Điều 35, điểm b Điều 36, Điều 38, 40, 41, 42 và theo các nguyên tắc chung sau đây: Người đi bộ p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. 1. Việc hạn chế lưu hành hoặc cấm các loại xe Bông sen, xe lam, xe xích lô và các loại xe thô sơ khác lưu hành trong các đô thị do Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 2. Cấm xe khách đường dài đón khách trên đường phố, ngoài bến xe quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. 1. Cấm các loại xe dùng còi hơi, bấm còi liên tục, rú ga trong mọi trường hợp (trừ xe cấp cứu, xe công an, quân đội đi làm nhiệm vụ đặc biệt). 2. Cấm tất cả các loại xe bấm còi từ 22 giờ đến 5 giờ sáng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Các loại xe làm vệ sinh môi trường đô thị được vào tất cả các đường phố và chỉ được hoạt động từ 18 giờ đến 6 giờ sáng. Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quy định thời gian và tuyến đường hoạt động của các xe chở đất, các loại vật liệu trong đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Cấm các loại xe đạp, xe máy, mô tô lạng lách, đánh võng gây nguy hiểm cho người đi đường. Cấm đi xe khi chưa được Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Cấm người ngồi trên xe đạp, xe máy sử dụng ô dù che nắng, mưa.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Người điều khiển xe đạp phải chấp hành các quy định sau đây: a) Không được đi ở những khu vực và đường có biển cấm đi xe đạp. b) Khi điều khiển xe đạp trên đường không được buông cả hai tay hoặc kéo xe khác, không được phóng bừa vượt ẩu hoặc có hành động khác gây nguy hiểm trên đường. Không được đi hàng ngang quá hai xe. Cấm r...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Đối với đường một chiều, xe đạp và xe xích lô chỉ được đi về phía nửa đường phía bên phải, xích lô phải đi hàng một. Nếu đường một chiều có vạch sơn phân tuyến thì xe đạp, xích lô đi trên làn đường bên phải, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái (trừ trường hợp phải đi vào phần đường bên phải để dừng đỗ xe hoặc rẽ phải).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. 1. Xe xích lô phải có biển số đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép hành nghề do cơ quan giao thông công chính cấp; xe xích lô chở người phải có đệm và mui che bảo đảm mỹ quan, sạch đẹp. 2. Các loại xe thô sơ phải có chuông báo hiệu. Ban đêm phải có đèn sáng ở phía trước và đèn đỏ hoặc kính đỏ phản quang ở phía sau.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. 1. Hàng hoá xếp trên xe thô sơ do người hoặc súc vật kéo đẩy không để vượt ra phía trước, phía sau xe quá 1/3 chiều dài thân xe. Hàng hoá không được xếp quá chiều rộng thân xe. Riêng xe đạp, xe thồ chở hàng hoá, hành lý không được vượt quá 0,4 m về mỗi bên bánh xe, không vượt quá phía trước, phía sau xe quá 1 m. Các loại xe tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. 1. Cấm chở hàng hoá, hành lý trên mui các loại xe cơ giới 3 bánh kể cả xe lam. 2. Cấm xếp hàng hoá, hành lý nhô ra hai bên thành xe cơ giới 3 bánh kể cả xe lam. 3. Cấm chở hàng hoá, vật dụng vượt quá phía trước và phía sau 1/3 chiều dài thân xe 3 bánh kể cả xe lam. 4. Cấm người ngồi cạnh người lái xe có càng điều khiển.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. 1. Đường phố, vỉa hè chỉ được dùng cho mục đích giao thông. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể việc sử dụng một phần phía bên trong vỉa hè của một số đường phố đặc biệt được bày bán các loại hàng hoá. 2. Cấm tụ tập đông người trên vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc, cản trở giao thông. Trường hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. 1. Tất cả các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân không được tự tiện để phương tiện vận tải ở vỉa hè, lòng đường. Khi xây dựng trụ sở, cơ quan, khách sạn, nhà hàng... phải có thiết kế nơi để xe và phải được Sở Giao thông công chính chấp nhận bằng văn bản thì mới được cấp giấy phép xây dựng. 2. Trường hợp chưa xây được chỗ để ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Khi cần thiết phải đào đường, hè phố hoặc sử dụng hè phố để vật liệu phải có giấy phép của Sở Giao thông công chính và phải hoàn thành đúng thời gian quy định. Trên những đường phố chính chỉ được thi công vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng. Khi thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông và ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Trong trường hợp cây đổ, cột điện đổ, dây điện đứt hoặc các sự cố bất ngờ khác xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, các cơ quan có trách nhiệm quản lý về các lĩnh vực trên phải kịp thời giải quyết hậu quả, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. 1. Cấm đổ rác hoặc các vật dụng hay chất thải khác ra vỉa hè, đường phố. Các xe chở phân, rác, chất thải, vôi vữa, đất, cát, gạch, sỏi, than, xỉ lò... phải được che phủ kín, không được để rơi vãi, tung bụi trên đường phố. Nếu để rơi vãi, người điều khiển xe phải có trách nhiệm thu dọn xử lý hậu quả kịp thời. 2. Xe chở đất, cát...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. 1. Súc vật đi trên đường phố, hè phố phải có người chăn dắt và có bịt mõm. 2. Việc dẫn dắt súc vật đi trong nội thành, nội thị phải theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố. 3. Cấm thả rông súc vật trên đường phố, hè phố. 4. Người dẫn dắt súc vật phải chịu trách nhiệm thu dọn vệ sinh chất thải do súc vật thải ra trên đường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Cấm mọi hành vi tự ý tháo mở nắp cống trên vỉa hè, lòng đường. Khi phát hiện nắp cống bị tháo mở thì người đi đường, người ở ven phố phải đặt báo hiệu và báo ngay với trạm công an gần nhất để thông báo cho Sở Giao thông công chính kịp thời xử lý.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. 1. Cấm đặt các biển quảng cáo, biển hiệu, pa-nô, áp phích, trồng cây làm che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. 2. Ở những đường phố đông người đi lại không được đặt các quảng cáo, pa-nô, áp phích trực diện với tầm nhìn làm phân tán sự chú ý của người lái xe ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70
Điều 70 . Các đơn vị quản lý giao thông và vệ sinh môi trường có trách nhiệm giữ gìn đường phố, vỉa hè sạch, phải kịp thời khôi phục các hư hỏng công trình giao thông, tín hiệu giao thông, sơn kẻ vạch trên đường đảm bảo cho giao thông an toàn thông suốt; phải áp dụng các biện pháp cần thiết để làm sạch mặt đường trước 6 giờ sáng hàng n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. 1. Cấm lưu hành trên đường phố các loại xe cơ giới sử dụng xăng pha chì, hoặc xả khói đen làm ô nhiễm môi trường. 2. Các loại xe cơ giới lưu hành trên đường phố phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn nồng độ khí xả và âm thanh theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, phải làm sạch bùn đất bám ngoài thân vỏ xe. 3. Cấm lưu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. 1. Tại các đoạn phố, ngả đường giao nhau quá chật hẹp, khuất tầm nhìn phải đặt biển báo hiệu, tín hiệu cần thiết và có lối dành riêng cho người đi bộ sang ngang đường. 2. Tại nơi có trung tâm thương mại, nhà hát, trường học, bệnh viện phải bố trí lối dành riêng cho người đi bộ sang ngang đường thuận tiện với lối ra vào.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73.
Điều 73. Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình trạng thực tế của cầu đường và theo quyền hạn quy định chi tiết thi hành Điều lệ này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74.
Điều 74. Những điều quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1995./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.