Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 11
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 41

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
10 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003.

Open section

Tiêu đề

Nghĩa vụ lao động công ích

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghĩa vụ lao động công ích
Removed / left-side focus
  • Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 .- Nay giao chỉ tiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 theo biểu đính kèm.

Open section

Điều 1

Điều 1 Nghĩa vụ lao động công ích là nghĩa vụ của công dân đóng góp một số ngày công lao động để làm những công việc vì lợi ích chung của cộng đồng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghĩa vụ lao động công ích là nghĩa vụ của công dân đóng góp một số ngày công lao động để làm những công việc vì lợi ích chung của cộng đồng.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 .- Nay giao chỉ tiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 theo biểu đính kèm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 .- 2.1- Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm của mỗi người dân kể cả người tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên là 10 ngày. 2.2- Trường hợp nếu không trực tiếp đi lao động thì phải có người đi làm thay hoặc đóng tiền thay công. 2.3- Mức đóng tiền thay công trực tiếp năm 2003 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động cô...

Open section

Điều 2

Điều 2 Nghĩa vụ lao động công ích quy định trong Pháp lệnh này bao gồm nghĩa vụ lao động công ích hằng năm và nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấp thiết khi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghĩa vụ lao động công ích quy định trong Pháp lệnh này bao gồm nghĩa vụ lao động công ích hằng năm và nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấp thiết khi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh.
Removed / left-side focus
  • 2.1- Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm của mỗi người dân kể cả người tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên là 10 ngày.
  • 2.2- Trường hợp nếu không trực tiếp đi lao động thì phải có người đi làm thay hoặc đóng tiền thay công.
  • 2.3- Mức đóng tiền thay công trực tiếp năm 2003 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động công ích cư trú tại thành phố được thực hiện như năm 2002 :
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 .- Các trường hợp được miễn, tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thực hiện theo quy định tại điều 4, điều 5, Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích. Việc tạm miễn huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 đối v...

Open section

Điều 3

Điều 3 Việc huy động công dân thực hiện nghĩa vụ lao động công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo kế hoạch, đúng mục đích, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và đạt hiệu quả thiết thực.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Việc huy động công dân thực hiện nghĩa vụ lao động công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo kế hoạch, đúng mục đích, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và đạt hiệu quả thiết thực.
Removed / left-side focus
  • Các trường hợp được miễn, tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thực hiện theo quy định tại điều 4, điều 5, Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ về quy định chi...
  • Việc tạm miễn huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 đối với những người trong hộ xóa đói giảm nghèo được phường-xã xác nhận và đang trong chương trình xóa đói giảm nghèo của thành phố được t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 .- Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 được phân phối sử dụng theo điều 7 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau : - Phần sử dụng tối đa không quá 10% quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích dành cho cấp thành phố được để lại cho phường-xã sử dụng vào công trình công ích của phườn...

Open section

Điều 4

Điều 4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản để huy động công dân thực hiện nghĩa vụ lao động công ích. Trong trường hợp cấp thiết khi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, người có thẩm quyền được huy động trực tiếp bằng lời nói, nhưng chậm nhất sau 24 giờ, kể từ khi huy động phải có quyết định huy động bằng văn bản.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản để huy động công dân thực hiện nghĩa vụ lao động công ích.
  • Trong trường hợp cấp thiết khi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, người có thẩm quyền được huy động trực tiếp bằng lời nói, nhưng chậm nhất sau 24 giờ, kể từ khi huy động phải có quyết định huy...
Removed / left-side focus
  • Điều 4 .- Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2003 được phân phối sử dụng theo điều 7 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau :
  • - Phần sử dụng tối đa không quá 10% quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích dành cho cấp thành phố được để lại cho phường-xã sử dụng vào công trình công ích của phường-xã quản lý.
  • - Quận-huyện sử dụng tối đa 20% quỹ ngày công lao động công ích để hỗ trợ việc xây dựng, tu bổ các công trình công ích của quận-huyện hoặc công trình công ích của phường-xã có nhiều khó khăn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 .- Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức huy động và quản lý việc sử dụng quỹ ngày công lao động công ích tại địa phương bao gồm chi phí quản lý, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các chi phí có liên quan trực tiếp khác do ngân sách địa phương cấp theo quy định hiện hành.

Open section

Điều 5

Điều 5 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để công dân tham gia lao động công ích.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để công dân tham gia lao động công ích.
Removed / left-side focus
  • Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức huy động và quản lý việc sử dụng quỹ ngày công lao động công ích tại địa phương bao gồm chi phí quản lý, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, khen...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6 .- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Open section

Điều 6

Điều 6 Nghiêm cấm việc huy động và sử dụng lao động nghĩa vụ công ích trái với quy định của Pháp lệnh này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghiêm cấm việc huy động và sử dụng lao động nghĩa vụ công ích trái với quy định của Pháp lệnh này.
Removed / left-side focus
  • Điều 6 .- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7 .- - Người có thành tích trong việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. - Người có hành vi chống đối, cản trở việc huy động, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ lao động công ích thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Open section

Điều 7

Điều 7 Công dân Việt Nam, nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Công dân Việt Nam, nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm.
Removed / left-side focus
  • - Người có thành tích trong việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
  • - Người có hành vi chống đối, cản trở việc huy động, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ lao động công ích thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
same-label Similarity 1.0 reduced

Điều 8

Điều 8 .- Trách nhiệm của các sở-ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận-huyện : 1- Sở Tài chánh-Vật giá thành phố : - In, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích cho phường-xã, thị trấn. - Duyệt cấp kinh phí quản lý theo đề nghị của quận-huyện và hướng dẫn thực hiện. - Quyết toán tài chính việc sử dụng quỹ...

Open section

Điều 8

Điều 8 Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hằng năm của mỗi công dân là 10 ngày.

Open section

The right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Điều 8 .- Trách nhiệm của các sở-ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận-huyện :
  • 1- Sở Tài chánh-Vật giá thành phố :
  • - Duyệt cấp kinh phí quản lý theo đề nghị của quận-huyện và hướng dẫn thực hiện.
Rewritten clauses
  • Left: - In, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích cho phường-xã, thị trấn. Right: Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hằng năm của mỗi công dân là 10 ngày.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9 .- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Open section

Điều 9

Điều 9 Lao động công ích hằng năm được sử dụng để góp phần làm các công việc sau đây của địa phương : 1- Xây dựng, tu bổ đường giao thông; 2- Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi; đối với việc xây dựng, tu bổ đê, kè thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão; 3- Xây dựng, tu bổ trạm y tế, nhà trẻ, trường, lớp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Lao động công ích hằng năm được sử dụng để góp phần làm các công việc sau đây của địa phương :
  • 1- Xây dựng, tu bổ đường giao thông;
  • 2- Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi; đối với việc xây dựng, tu bổ đê, kè thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão;
Removed / left-side focus
  • Điều 9 .- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10

Điều 10 .- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

Open section

Điều 10

Điều 10 Những người sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm : 1- Cán bộ, chiến sĩ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân; 2- Công nhân, công chức quốc phòng và công an nhân dân làm việc ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo; công nhân, công chức quốc phòng thuộc các đội sửa chữa lưu động chuyên...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Những người sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm :
  • 1- Cán bộ, chiến sĩ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân;
  • 2- Công nhân, công chức quốc phòng và công an nhân dân làm việc ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo; công nhân, công chức quốc phòng thuộc các đội sửa chữa lưu động chuyên nghiệp;
Removed / left-side focus
  • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xã, thị trấn chịu trá...

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HẰNG NĂM
Điều 11 Điều 11 Những người thuộc diện thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm nhưng tại thời điểm huy động thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được tạm miễn thực hiện : 1- Người đang điều trị, điều dưỡng; người duy nhất trong gia đình đang trực tiếp chăm sóc thân nhân bị ốm nặng; 2- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của quân nhân tại ngũ...
Điều 12 Điều 12 Thời gian quân nhân dự bị hạng hai và dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi tập trung huấn luyện, hội thao, thao diễn, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu được trừ vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm.
Điều 13 Điều 13 Uỷ ban nhân dân cấp xã lập sổ theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm của công dân cư trú trên địa bàn theo mẫu thống nhất do Bộ lao động, thương binh và xã hội quy định và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện). Uỷ ban nhân dân cấp...
Điều 14 Điều 14 Người trực tiếp lao động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm phải hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc do đơn vị sử dụng lao động công ích giao, nếu hoàn thành sớm thì được nghỉ trước thời gian quy định.
Điều 15 Điều 15 Người được huy động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm, nếu không trực tiếp đi lao động thì phải có người làm thay hoặc đóng tiền. Người làm thay phải từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi đối với nam, từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi đối với nữ và đủ sức khoẻ hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc được giao. Mứ...
Điều 16 Điều 16 Người thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm nếu không trực tiếp đi lao động được mà đóng tiền thì phải nộp tiền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Khi nhận tiền, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải giao biên lai cho người nộp tiền.