Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về Bảng giá đất 05 năm ( 2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
24/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định về giá đất
44/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về Bảng giá đất 05 năm ( 2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về giá đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về giá đất
- Về Bảng giá đất 05 năm ( 2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ, các quyết định khác trái với Quyết định này của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
- 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ, các quyết định khác trái với Quyết định này của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2015 - 2019) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành theo Quyết định số: 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Thu nhập ròng là thu nhập được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí. 3. Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2015 - 2019) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
- (Ban hành theo Quyết định số: 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định về bảng giá đất 05 năm (2015- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Luật Đất đai ngày 29/11/2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Điều 1. Quy định về bảng giá đất 05 năm (2015
- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Luật Đất đai ngày 29/11/2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/...
- xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất
Left
Điều 2.
Điều 2. Bảng giá đất được phân thành 10 loại chủ yếu, bao gồm: - Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Giá đất trồng cây lâu năm; - Giá đất rừng sản xuất; - Giá đất nuôi trồng thủy sản; - Giá đất ở tại nông thôn; - Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nôn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất
- 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Điều 2. Bảng giá đất được phân thành 10 loại chủ yếu, bao gồm:
- - Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- - Giá đất trồng cây lâu năm;
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân vùng, khu vực, vị trí đất và xác định hệ số theo khu vực 1. Phân vùng, khu vực và vị trí đất a. Phân vùng đất Trên địa bàn tỉnh, đất được chia thành 02 vùng: Đồng bằng và Trung du, miền núi, trong đó: - Vùng đồng bằng (gồm các xã đồng bằng, các phường và các thị trấn): 49 xã, phường, thị trấn; - Vùng trung du, miền núi: 22...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau: a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất
- 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:
- a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;
- Điều 3. Phân vùng, khu vực, vị trí đất và xác định hệ số theo khu vực
- 1. Phân vùng, khu vực và vị trí đất
- a. Phân vùng đất
Left
Điều 4.
Điều 4. Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) được ban hành, thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 và không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: 1. Công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức quyết định trước ngày 01/01/2015; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông ng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phương pháp định giá đất
- Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ t...
- Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm gi...
- Điều 4. Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) được ban hành, thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 và không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- 1. Công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức quyết định trước ngày 01/01/2015
- cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã có quyết định...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành, thị, thực hiện đúng quy định này; thường xuyên theo dõi sự biến động giá đất trên thị trường, đề xuất điều chỉnh bảng giá đất trình UBND tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi xem xét, quyết định trong các trường hợ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất: a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất
- 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất:
- a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được...
- Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành, thị, thực hiện đúng quy định này
- thường xuyên theo dõi sự biến động giá đất trên thị trường, đề xuất điều chỉnh bảng giá đất trình UBND tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi xem xét, quyết định tron...
- - Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự.
Unmatched right-side sections