Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội
12/CP
Right document
Về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và Công An nhân dân
45-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và Công An nhân dân
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và Công An nhân dân
- Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động theo loại hình Bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động theo loại hình Bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện thống...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được hưởng theo những quy định của Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định này từ ngày 1 thán...
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được hưởng theo những quy định của Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định này...
- Left: Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Right: Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Right: Điều 3.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định./. ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ)
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Võ Văn Kiệt (Đã ký) ĐIỀU LỆ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, bin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,
- binh sĩ quân đội nhân dân và Công An nhân dân.
- ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Left: Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi... Right: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách...
- Left: (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ) Right: (Ban hành kèm theo Nghị định số 45-CP ngày 15-7-1995 của Chính phủ).
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NGUYÊN TẮC CHUNG
Open sectionRight
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NGUYÊN TẮC CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Điều lệ này cụ thể hoá những nội dung về bảo hiểm xã hội đã được quy định trong Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Điều lệ này quy định về bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ này quy định về bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (gọi...
- Điều lệ này cụ thể hoá những nội dung về bảo hiểm xã hội đã được quy định trong Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm đau,...
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây: Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ trợ cấp thai sản; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Điều lệ này quy định 5 chế độ bảo hiểm xã hội: - Chế độ trợ cấp ốm đau. - Chế độ trợ cấp thai sản. - Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Chế độ hưu trí. - Chế độ tử tuất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây: Right: Điều 2.- Điều lệ này quy định 5 chế độ bảo hiểm xã hội:
Left
Điều 3.
Điều 3. Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước; Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên; Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 2 của Điều lệ này được áp dụng: 1. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm xã hội. 2. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí (bản thân không phải đóng bảo hiểm xã hội) được hưởng hai chế độ trợ cấp tai nạn l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm xã hội.
- 2. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí (bản thân không phải đóng bảo hiểm xã hội) được hưởng hai chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;
- Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp
- Left: Điều 3. Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này: Right: Điều 3.- Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 2 của Điều lệ này được áp dụng:
- Left: Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Right: Các đối tượng trên trong thời gian đi học, thực tập, công tác, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí thì cũng thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 4.
Điều 4. Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của n...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Quân nhân, công an nhân dân được cấp sổ bảo hiểm xã hội để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này. Quân nhân, công an nhân dân nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Quân nhân, công an nhân dân được cấp sổ bảo hiểm xã hội để hưởng các chế độ b...
- Quân nhân, công an nhân dân nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
- Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này.
- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động có thể bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ khi người lao động vi phạm pháp luật.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
- Left: Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Right: Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU
Open sectionRight
Chương 2:
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 6
Điều 6 . Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau. Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- 1. Quân nhân, công an nhân dân nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của bệnh xá, bệnh viện, đội điều trị thuộc quân đội, công an hoặc tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định thì dược hưởng trợ cấp ốm đau. Những trường hợp nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc dùng chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (kể cả con nuôi theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình) dưới 7 tuổi bị ốm đau có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định phải n...
- - 20 ngày trong 1 năm, đối với con dưới 3 tuổi.
- - 15 ngày trong 1 năm, đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
- Left: Điều 6 . Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau. Right: 1. Quân nhân, công an nhân dân nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của bệnh xá, bệnh viện, đội điều trị thuộc quân đội, công an hoặc tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định thì dược hưởng trợ...
- Left: Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau. Right: Những trường hợp nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc dùng chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau: 1. Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: 30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 15 năm đến dưới 30 năm; 50 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở...
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc do thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc. Mức trợ cấp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau bằng 85% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc do thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc. Mức trợ cấp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đa...
- II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN
- Điều 7. Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
- 1. Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
Left
Điều 8.
Điều 8. 1. Người lao động có con thứ nhất, thứ hai (kể cả con nuôi theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình) dưới 7 tuổi bị ốm đau, có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội. 2. Những trường hợp con bị ốm đau mà cả bố và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ một người đượ...
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai thì thời gian nghỉ việc theo các Điều 9, 10 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai thì thời gian nghỉ việc theo các Điều 9, 10 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
- Người lao động có con thứ nhất, thứ hai (kể cả con nuôi theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình) dưới 7 tuổi bị ốm đau, có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, được h...
- 2. Những trường hợp con bị ốm đau mà cả bố và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ một người được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.
- 3. Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp để chăm sóc con ốm đau như sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. 1. Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc. 2. Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Điều lệ này, nhưng sau thời hạn 180 ngày còn...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Trong thời gian có thai được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần một ngày. Trường hợp người có thai thuộc đơn vị đóng quân ở xa cơ quan y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì mỗi lần đi khám thai được nghỉ 2 ngày. Trong trường hợp sẩy thai được nghỉ việc hưởng trợ cấp 20 ngày, nếu thai dưới 3 tháng;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian có thai được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần một ngày. Trường hợp người có thai thuộc đơn vị đóng quân ở xa cơ quan y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thườn...
- Trong trường hợp sẩy thai được nghỉ việc hưởng trợ cấp 20 ngày, nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày, nếu thai từ 3 tháng trở lên.
- 1. Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc.
- 2. Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Điều lệ này, nhưng sau thời hạn 180 ngày còn phải tiếp tục điều trị thêm thì thời gian điều trị...
- bằng 65% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 30 năm.
Left
Điều 10
Điều 10 . Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc theo quy định tại các Điều 11, 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Open sectionRight
Điều 10.-
Điều 10.- 1. Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con: - 5 tháng, đối với nữ quân nhân, nữ công an nhân dân nói chung; - 6 tháng, đối với nữ quân nhân, nữ công an nhân dân làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1, nữ quân nhân, nữ công an nhân dân làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con:
- - 5 tháng, đối với nữ quân nhân, nữ công an nhân dân nói chung;
- 6 tháng, đối với nữ quân nhân, nữ công an nhân dân làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1, nữ quân nhân, nữ công an nhân dân làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo danh mục do Bộ Lao động
- Điều 10 . Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc theo quy định tại các Điều 11, 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trong thời gian có thai được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày. Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chức y tế, hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ việc 2 ngày cho mỗi lần khám thai. Trong trường hợp sảy thai thì được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng; 3...
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Quân nhân, công an nhân dân nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nếu nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11.- Quân nhân, công an nhân dân nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nếu nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
- Điều 11. Trong thời gian có thai được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày.
- Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chức y tế, hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ việc 2 ngày cho mỗi lần khám thai.
- Trong trường hợp sảy thai thì được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên.
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con quy định như sau: 4 tháng đối với người làm việc trong điều kiện bình thường; 5 tháng đối với người làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7; 6 tháng đối với người làm việc ở nơi có phụ cấp khu...
Open sectionRight
Điều 12.-
Điều 12.- Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ. Ngoài ra, khi sinh con được trợ cấp một lần bằng 1 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ. Ngoài ra, khi sinh con được...
- III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP.
- 1. Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con quy định như sau:
- 4 tháng đối với người làm việc trong điều kiện bình thường;
- 5 tháng đối với người làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7;
Left
Điều 13
Điều 13 . Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi nuôi con đủ 4 tháng tuổi.
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn trong huấn luyện quân sự, trong học tập rèn luyện, công tác, lao động sản xuất và xây dựng (kể cả ngoài giờ làm việc do yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị); hoặc tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc được hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn trong huấn luyện quân sự, trong học tập rèn luyện, công tác, lao động sản xuất và xây dựng (kể cả ngoài giờ làm việc do yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị)
- hoặc tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc được hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
- Điều 13 . Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi nuôi con đủ 4 tháng tuổi.
Left
Điều 14
Điều 14 . Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ. Ngoài ra khi sinh con được trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động. Sau khi điều trị ổn định thương tật, được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo phân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạ...
- Sau khi điều trị ổn định thương tật, được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo phân cấp của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ.
- Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ.
- Ngoài ra khi sinh con được trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
- III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
Left
Điều 15.
Điều 15. Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động: Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị tai nạn trên tuyến đường đ...
Open sectionRight
Điều 15.-
Điều 15.- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Mức trợ cấp tính như sau: 1. Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp một lần theo các mức: Mức suy giảm khả năng lao động M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Mức trợ cấ...
- 1. Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp một lần theo các mức:
- Mức suy giảm khả năng lao động
- Điều 15. Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:
- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
Left
Điều 16.
Điều 16. Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động. Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức bảo h...
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Quân nhân, công an nhân dân được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu xuất ngũ (nghỉ việc) mà không thuộc diện hưởng lương hưu thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội trả.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.- Quân nhân, công an nhân dân được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu xuất ngũ (nghỉ việc) mà không thuộc diện hưởng lương hưu thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiể...
- Điều 16. Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.
- Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả năng l...
Left
Điều 17.
Điều 17. Người tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố (dưới đây gọi là mức tiền lương tối thiểu). Mức trợ cấp được quy định như sau: 1. Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp 1 lần theo quy định dưới đây:...
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị một trong các trường hợp liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị một trong các trường hợp liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được p...
- Người tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố (dưới đây gọi là mức tiền lương tối t...
- Mức trợ cấp được quy định như sau:
- 1. Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp 1 lần theo quy định dưới đây:
Left
Điều 18.
Điều 18. Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.
Open sectionRight
Điều 18.-
Điều 18.- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng hoạt động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng hoạt động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các t...
- Điều 18. Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.
Left
Điều 19.
Điều 19. Người lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu.
Open sectionRight
Điều 19.-
Điều 19.- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng, khi viết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội đang quản lý giới thiệu đi điều trị và giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng, khi viết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội đang quản lý giới thiệu đi điều trị và giám định lại mức...
- Điều 19. Người lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền...
Left
Điều 20.
Điều 20. Người lao động bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng lao động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.
Open sectionRight
Điều 20.-
Điều 20.- Quân nhân, công nhân dân chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công nhân dân chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất...
- Người lao động bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng lao động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống...
- được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.
Left
Điều 21.
Điều 21. Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng, khi vết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Open sectionRight
Điều 21.-
Điều 21.- Quân nhân, công an nhân dân hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Mục IV Điều lệ này thì đồng thời được hưởng cả chế độ hưu trí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21.- Quân nhân, công an nhân dân hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Mục IV Điều lệ này thì đồng thời được hưởng cả chế độ hưu trí.
- Điều 21. Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng, khi vết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do th...
Left
Điều 22.
Điều 22. Người lao dộng chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.
Open sectionRight
Điều 22.-
Điều 22.- Quân nhân, công an nhân dân bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, được Hội đồng Giám định y khoa bệnh nghề nghiệp xác nhận, thì được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động quy định tại các Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành, được Hội đồng Giám định y khoa bệnh nghề nghiệp xác nhận, thì được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động...
- IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
- Người lao dộng chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tạ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này.
Open sectionRight
Điều 23.-
Điều 23.- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng nếu có một trong những điều kiện sau đây: 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian thuộc...
Open sectionThe right-side section adds 8 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
- 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian thuộc một trong các trường hợp sau:
- - Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại.
- Left: Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này. Right: Điều 23.- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng nếu có một trong những điều kiện sau đây:
Left
Điều 24.
Điều 24. Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Điều lệ này. IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:
Open sectionRight
Điều 24.-
Điều 24.- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn so với quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 23 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây: 1. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn so với quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 23 Điề...
- 1. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- 2. Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào...
- Điều 24. Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Điều lệ này.
- IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:
Left
Điều 25.
Điều 25. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc mà có một trong các điều kiện sau đây: 1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. 2. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong...
Open sectionRight
Điều 25.-
Điều 25.- Quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi như sau: 1. Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương thá...
- sau đó, cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm 2%. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
- Đối với quân nhân, công an nhân dân nghỉ hưu theo Khoản 1 và 2 Điều 24 Điều lệ này thì lương hưu hàng tháng tính như quy định tại Khoản 2 Điều này, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước...
- 1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
- 2. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;
- Left: Điều 25. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc mà có một trong các điều kiện sau đây: Right: Điều 25.- Quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi như sau:
Left
Điều 26.
Điều 26. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 25 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây: 1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm. 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm x...
Open sectionRight
Điều 26.-
Điều 26.- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 25 Điều lệ này là: tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 25 Điều lệ này là: tính bình quân...
- Điều 26. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 25 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây:
- 1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
- 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Left
Điều 27.
Điều 27. Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây: 1. Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng...
Open sectionRight
Điều 27.-
Điều 27.- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) nếu có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi đời quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 23 Điều lệ này để được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng mà tự nguyện không hưởng trợ cấp xuất ngũ, thì đến khi đủ tuổi đời được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) nếu có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi đời quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 23 Điều lệ này để được hưởng c...
- Điều 27. Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
- 1. Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm...
Left
Điều 28.
Điều 28. Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại các điều 25, 26 Điều lệ này thì được hưởng trợ cấp 1 lần cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì được hưởng ch...
Open sectionRight
Điều 28.-
Điều 28.- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của Sứ quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà quân nhân, công an nhân dân cư trú). V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xá...
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại các điều 25, 26 Điều lệ này thì được hưởng trợ cấp 1 lần cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằ...
Left
Điều 29.
Điều 29. Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28 Điều lệ này như sau: 1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bản...
Open sectionRight
Điều 29.-
Điều 29.- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; quân nhân, công an nhân dân chờ giải quyết chế độ hưu trí; quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ
- quân nhân, công an nhân dân chờ giải quyết chế độ hưu trí
- quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tố...
- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Đi...
- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đó...
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội không theo các mức lương trong các...
Left
Điều 30.
Điều 30. Người lao động đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng, (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của Sứ quán nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà người đó cư trú). V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Open sectionRight
Điều 30.-
Điều 30.- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết do ốm đau, tại nạn rủi ro đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; quân nhân, công an nhân dân chết khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết do ốm đau, tại nạn rủi ro đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên
- quân nhân, công an nhân dân chết khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trở cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng thá...
- Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai).
- Người lao động đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng, (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của S...
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Left
Điều 31
Điều 31 . Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.
Open sectionRight
Điều 31.-
Điều 31.- 1. Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại Khoản 1, 2 Điều 30 Điều lệ này bằng 40% mức tiền lương tối thiểu. Trong trường hợp thân nhân không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng và không có nguồn thu nhập nào khác thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu. 2. Số thân nhân được hưởng ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại Khoản 1, 2 Điều 30 Điều lệ này bằng 40% mức tiền lương tối thiểu.
- Trong trường hợp thân nhân không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng và không có nguồn thu nhập nào khác thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu.
- 2. Số thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 người và được hưởng từ ngày quân nhân, công an nhân dân chết. Trường hợp đặc biệt do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết.
- Điều 31 . Người lao động đang làm việc
- người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí
- người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.
Left
Điều 32.
Điều 32. Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng; người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do...
Open sectionRight
Điều 32.-
Điều 32.- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết mà không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hàng tháng; những quân nhân, công a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao...
- người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng
- người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do họ trự...
- Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai).
- Left: Điều 32. Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên Right: những quân nhân, công an nhân dân chết mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 tuổi thì gia đình được nhận tiền tuất một lần.
Left
Điều 33.
Điều 33. 1. Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại khoản 1, 2 Điều 32 Điều lệ này bằng 40% mức tiền lương tối thiểu. Trong trường hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu. 2. Số thân nhân được hưởng tiề...
Open sectionRight
Điều 33
Điều 33 1. Mức tiền tuất một lần đối với gia đình của quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng một nửa (1/2) tháng mức bình quân gia quyền của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức tiền tuất một lần đối với gia đình của quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã...
- Riêng đối với quân nhân, công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí (không có lương) thì tính theo mức lương ấn định bằng 2 lần lương tối thiểu, nhưng mức trợ cấp thấp nhất cũng bằng 6 tháng tiền lương t...
- 2. Mức tiền tuất một lần đối với gia đình của quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng thì tính theo thời gian đã hưởng lương hưu...
- Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại khoản 1, 2 Điều 32 Điều lệ này bằng 40% mức tiền lương tối thiểu.
- Trong trường hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu.
- 2. Số thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 người và được hưởng kể từ ngày người lao động chết. Trường hợp đặc biệt do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết.
Left
Điều 34.
Điều 34. Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia...
Open sectionRight
Điều 34.-
Điều 34.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây: 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những quân nhân, công an nhân dân hưởng lương; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; đóng bằng 2% mức lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
- 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những quân nhân, công an nhân dân hưởng lương
- trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
- Điều 34. Người lao động đang làm việc
- người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí
- người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân t...
Left
Điều 35.
Điều 35. 1. Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang làm việc hoặc người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí chết, tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 29 Điều lệ này nhưng tối đa...
Open sectionRight
Điều 35.-
Điều 35.- Hàng tháng, cơ quan Tài chính Quân đội, Công an có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 và trích từ tiền lương của quân nhân, công an nhân dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng tháng, cơ quan Tài chính Quân đội, Công an có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 và trích từ tiền lương của quân nhân, công an nhân dân theo quy định tại Khoản...
- Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang làm việc hoặc người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí chết, tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng...
- Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì tính theo thời gian đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp, nếu ch...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Chương 3:
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Left: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG Right: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Left
Điều 36.
Điều 36. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây: 1. Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Người lao động đóng...
Open sectionRight
Điều 36.-
Điều 36.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, xây dựng và trình ban hành các văn bản pháp quy về bảo hiểm xã hội đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ sau khi thống nhất với Bộ Lao động
- Điều 36. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
- 1. Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị
- trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Left: 3. Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Right: Thương binh và Xã hội, xây dựng và trình ban hành các văn bản pháp quy về bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân
Left
Điều 37.
Điều 37. Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ,...
Open sectionRight
Điều 37.-
Điều 37.- Các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân được quản lý thực hiện như sau: 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức quản lý, xác định quyền hưởng bảo hiểm xã hội của quân nhân, công an nhân dân; thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người được hưởng bảo hiểm xã hội khi tại ngũ; trực tiếp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37.- Các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân được quản lý thực hiện như sau:
- 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức quản lý, xác định quyền hưởng bảo hiểm xã hội của quân nhân, công an nhân dân
- thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người được hưởng bảo hiểm xã hội khi tại ngũ
- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này...
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Left
Điều 38.
Điều 38. Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thu...
Open sectionRight
Điều 38.-
Điều 38.- 1. Quân nhân, công an nhân dân có quyền: - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội làm căn cứ hưởng bảo hiểm xã hội; - Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này; - Khiếu nại cơ quan có thẩm quyền khi đơn vị quản lý hoặc tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quân nhân, công an nhân dân có quyền:
- - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội làm căn cứ hưởng bảo hiểm xã hội;
- - Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này;
- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiể...
Left
Điều 39.
Điều 39. Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Open sectionRight
Điều 39.-
Điều 39.- 1. Thủ trưởng đơn vị quản lý quân nhân, công an nhân dân có quyền: - Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với nội dung quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội; - Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm xã hội. 2. Thủ trưởng đơn vị quản lý quân nhân, công an nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ trưởng đơn vị quản lý quân nhân, công an nhân dân có quyền:
- - Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với nội dung quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội;
- - Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
- Điều 39. Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 40.-
Điều 40.- 1. Cơ quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được giao nhiệm vụ thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân có quyền: - Tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều lệ bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với quân nhân, công an nhân dân; - Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho các đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được giao nhiệm vụ thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân có quyền:
- - Tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều lệ bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với quân nhân, công an nhân dân;
- - Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm pháp.
- Điều 40. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Chương 4:
Chương 4: TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 41.
Điều 41. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội: xây dựng và trình ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; ban hành các văn bản pháp quy về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vi...
Open sectionRight
Điều 41.-
Điều 41.- Khi xảy ra tranh chấp giữa quân nhân, công an nhân dân hoặc Thủ trưởng đơn vị quân đội, công an với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41.- Khi xảy ra tranh chấp giữa quân nhân, công an nhân dân hoặc Thủ trưởng đơn vị quân đội, công an với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
- Điều 41. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội: xây dựng và trình ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội
- ban hành các văn bản pháp quy về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền
Left
Điều 42.
Điều 42. Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất để quản lý quỹ và thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đối với người lao động.
Open sectionRight
Điều 42.-
Điều 42.- Quyền hưởng bảo hểm xã hội của quân nhân, công an nhân dân bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam; sau thời gian bị tù giam quân nhân, công an nhân dân được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội, trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì quân nhân, công an nhân dân được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã hội thời gian bị đình chỉ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyền hưởng bảo hểm xã hội của quân nhân, công an nhân dân bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam
- sau thời gian bị tù giam quân nhân, công an nhân dân được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội, trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì quân nhân, công an nhân dân được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã...
- Điều 42. Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất để quản lý quỹ và thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đối với người lao động.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Chương 5:
Chương 5: QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 43.
Điều 43. 1. Người lao động có quyền: Được nhận Sổ bảo hiểm xã hội; Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ, thuận tiện khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này; Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động hoặc tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiể...
Open sectionRight
Điều 43.-
Điều 43.- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị huỷ bỏ đối với quân nhân, công an nhân dân khi đảo ngũ và có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp. Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị huỷ bỏ đối với quân nhân, công an nhân dân khi đảo ngũ và có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội
- ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp.
- Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử...
- 1. Người lao động có quyền:
- Được nhận Sổ bảo hiểm xã hội;
- Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ, thuận tiện khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này;
Left
Điều 44.
Điều 44. 1. Người sử dụng lao động có quyền: Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội. Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội. 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm: Đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định; Trích ti...
Open sectionRight
Điều 44.-
Điều 44.- Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân, công an nhân dân vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường thiệt hại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44.- Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân, công an nhân dân vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường thiệt hại.
- 1. Người sử dụng lao động có quyền:
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội.
- Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 45.
Điều 45. 1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội có quyền: Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định để quản lý việc thu, chi bảo hiểm xã hội và để xác nhận đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này; Tổ chức phương thức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm...
Open sectionRight
Điều 45.-
Điều 45.- Cán bộ thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 45.- Cán bộ thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội có quyền:
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định để quản lý việc thu, chi bảo hiểm xã hội và để xác nhận đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ...
- Tổ chức phương thức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội có hiệu quả;
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Chương 6:
Chương 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 46.
Điều 46. 1. Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động hoặc người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội. 2. Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo các quy định tại Chương XIV của Bộ luật Lao động.
Open sectionRight
Điều 46.-
Điều 46.- Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995, những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46.- Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995, những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
- 1. Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động hoặc người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
- 2. Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo các quy định tại Chương XIV của Bộ luật Lao động.
Left
Điều 47
Điều 47 . Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam. Sau thời gian bị tù giam người lao động được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì người lao động được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian bị đình chỉ.
Open sectionRight
Điều 47.-
Điều 47.- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hoặc tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Điều lệ này vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ. Mọi chi phí về bảo hiểm xã hội cho các đối tượng này do ngân sách Nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hoặc tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Điều lệ này vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đ...
- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam.
- Sau thời gian bị tù giam người lao động được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội.
- Trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì người lao động được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian bị đình chỉ.
Left
Điều 48.
Điều 48. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp. Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi ph...
Open sectionRight
Điều 48.-
Điều 48.- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên trước ngày thi hành Điều lệ này khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên trước ngày thi hành Điều lệ này khi chết được áp dụng c...
- Điều 48. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp.
- Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử...
Left
Điều 49.
Điều 49. Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt khác được quy định tại Điều 192 của Bộ luật Lao động.
Open sectionRight
Điều 49.-
Điều 49.- Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian phục vụ tại ngũ; thời gian là công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp thôi việc thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian phục vụ tại ngũ
- thời gian là công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp thôi việc thì được tính là thời gian để hưởng bảo...
- Điều 49. Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt khác được quy định tại Điều 192 của Bộ luật...
Left
Điều 50.
Điều 50. Công chức, viên chức thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 50.-
Điều 50.- Công nhân viên chức quốc phòng và viên chức công an nhân dân thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12-CP ngày 26-1-1995 của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50.- Công nhân viên chức quốc phòng và viên chức công an nhân dân thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12-CP ngày 26-1-...
- Điều 50. Công chức, viên chức thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionRight
Chương 7:
Chương 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 51.
Điều 51. Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 51.-
Điều 51.- 1. Quân nhân, công an nhân dân đang công tác trong ngành Cơ yếu được áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ này. Đối với những người công tác trong ngành Cơ yếu đang hưởng lương theo bảng lương lực lượng vũ trang nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân thì được vận dụng thực hiện chế độ bảo hiểm theo Điều lệ này....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quân nhân, công an nhân dân đang công tác trong ngành Cơ yếu được áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ này.
- Đối với những người công tác trong ngành Cơ yếu đang hưởng lương theo bảng lương lực lượng vũ trang nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân thì được vận dụng thực hiện chế độ bảo hiểm theo...
- Những người không thuộc đối tượng quy định tại điểm 1 Điều này làm việc trong ngành Cơ yếu thì thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12-CP ngà...
- Điều 51. Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Left
Điều 52.
Điều 52. Những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Điều lệ này thì vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ. Mọi chi phí về bảo hiểm xã hội cho những người nay do ngân sách nhà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên trước ngày thi hành Điều lệ này khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. 1. Người lao động đã có thời gian làm việc thuộc khu vực Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp 1 lần về bảo hiểm xã hội, thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động làm việc ngoài khu vực Nhà nước đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.