NGHỊ QUYẾT Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 20/11/2015; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016, như sau:
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) năm 2016 là: 1.392.848 triệu đồng, bao gồm:
1. Vốn trong nước: 1.358.848 triệu đồng.
1.1. Vốn cân đối theo tiêu chí: 434.400 triệu đồng.
Vốn cấp tỉnh quản lý: 258.400 triệu đồng;
Vốn phân cấp huyện, thị: 176.000 triệu đồng.
1.2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 277.790 triệu đồng.
Trong đó: Đầu tư hạ tầng cho các xã Nông thôn mới: 62.000 triệu đồng.
Vốn cấp tỉnh quản lý: 73.550 triệu đồng;
Vốn huyện, thị quản lý: 204.240 triệu đồng.
1.3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 324.000 triệu đồng;
1.4. Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 322.658 triệu đồng.
2. Vốn nước ngoài (vốn ODA): 34.000 triệu đồng.
(Có hệ thống biểu mẫu chi tiết kèm theo)
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.