NGHỊ QUYẾT Về ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số thuế doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
Sau khi xem xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 48/BCTT-KT&NS ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có Bộ tiêu thức kèm theo).
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
BỘ TIÊU THỨC
Phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND
ngày 25 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12)
I. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI
1. Cục Thuế trực tiếp quản lý:
a. Doanh nghiệp có vốn nhà nước.
b. Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
c. Doanh nghiệp dự án BOT, BBT, BT,
d. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác:
Doanh nghiệp có trụ sở chính đóng tại thành phố Quy Nhơn: vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
Doanh nghiệp có trụ sở chính đóng tại các huyện, thị xã: vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng trở lên.
đ Đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc thù (không phân biệt quy mô vốn điều lệ), cụ thể như sau:
TT
MÃ NGÀNH
TÊN NGÀNH
1
Khai thác than cứng và than non
2
B0510
Khai thác và thu gom than cứng
3
B0610
Khai thác dầu thô
4
B0620
Khai thác khí đốt tự nhiên
5
B0710
Khai thác quặng sắt
6
B0721
Khai thác quặng uranium và quặng thorium
7
B0722
Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
8
B0730
Khai thác quặng kim loại quí hiếm
9
D3510
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
10
D3520
Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
11
K6411
Hoạt động ngân hàng trung ương
12
K6419
Hoạt động trung gian tiền tệ khác
13
K6420
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
14
K6430
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
15
K6491
Hoạt động cho thuê tài chính
16
K6492
Hoạt động công tín dụng khác
17
K6511
Bảo hiểm nhân thọ
18
K6512
Bảo hiểm phi nhân thọ
19
K6520
Tái bảo hiểm
20
K6530
Bảo hiểm xã hội
21
K6611
Quản lý thị trường tài chính
22
K6612
Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
23
K6621
Đánh giá rủi ro và thiệt hại
24
K6622
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
25
K6629
Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
26
K6630
Hoạt động quản lý quỹ
27
M6920
Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
28
R9200
Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
29
U9900
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
e. Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố của doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý.
2. Chi cục Thuế quản lý:
Các doanh nghiệp không thỏa mãn các tiêu thức tại điểm 1
Mục này, phân công cho Chi cục Thuế quản lý theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc đóng trụ sở (trừ các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Cục Thuế quản lý).
Điều 1 và Khoản 2
Điều 5 Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính, giao Cục Thuế tỉnh rà soát lại quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về doanh thu, tổng số thuế phải nộp; doanh nghiệp xuất khẩu và thường xuyên hoàn thuế GTGT... để phân công lại việc quản lý thuế theo tiêu thức sau:
1. Chuyển từ Chi cục Thuế về Cục Thuế quản lý :
Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị trực thuộc ở ngoài tỉnh.
Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý.
2. Chuyển từ Cục Thuế về Chi cục Thuế quản lý:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thỏa mãn cả 2 điều kiện về doanh thu và tổng thuế phải nộp của 2 năm trước liền kề, cụ thể sau đây:
Doanh thu dưới 10 tỷ đồng/năm;
Tổng số thuế phải nộp dưới 100 triệu đồng/năm.
III. HIỆU LỰC ÁP DỤNG
Bộ tiêu thức này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, cho đến hết ngày 31/12/2016.
Từ ngày 01/01/2017 trở đi, thực hiện Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn mới./.