QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 2 Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 05/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Luật Khám, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Thực hiện Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1245/ TTr-SYT ngày 07 tháng 5 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 772/BC-STP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung khoản 2,
Điều 2, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
“2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (đính kèm danh mục các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn của tỉnh Ninh Thuận)”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục thực hiện.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH
MỤC
Các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuậ n
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
STT
Tỉnh/Huyện
Tên xã, phường, thị trấn
Ninh Thuận
24
1
Bác Ái
9
Phước Đại
Phước Bình
Phước Hoà
Phước Tân
Phước Tiến
Phước Chính
Phước Trung
Phước Thắng
Phước Thành
2
Ninh Sơn
6
Mỹ Sơn
Xã Lâm Sơn
Xã Lương Sơn
Xã Quảng Sơn
Hoà Sơn
Ma Nới
3
Thuận Bắc
4
Lợi Hải
Bắc Sơn
Phước Chiến
Phước Kháng
4
Ninh Hải
1
Vĩnh Hải
5
Ninh Phước
2
Phước Thái
Phước Hải
6
Thuận Nam
2
Phước Hà
Phước Dinh