QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động Xúc tiến thương mại; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước sử dụng nguồn kinh phí xúc tiến thương mại địa phương (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình gồm: đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 2.
Mục tiêu của
Chương trình
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình: Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch, các đơn vị khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Chương trình được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện
Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Hợp tác xã, tổ chức xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện nội dung của
Chương trình và được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của địa phương chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các
Chương trình mà đơn vị tham gia.
Chương trình trong thời hạn quy định tại khoản 1,
Điều 13 của Quy chế này.
c) Ưu tiên các đơn vị tham gia sản xuất, kinh doanh những hàng hóa truyền thống, sản phẩm chủ lực của tỉnh tiêu thụ trong nước và xuất khẩu;
d) Đối với đơn vị mới thành lập: Có khả năng phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu;
đ) Đối với đơn vị hoạt động lâu năm: Phát triển và quảng bá sản phẩm mới (so với những sản phẩm hiện đang sản xuất), nhiều năm liền là doanh nghiệp tiêu biểu…
Điều 5
Cơ quan quản lý
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
Chương trình.
Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện: các phòng chuyên môn có liên quan, Đơn vị được giao chủ trì thực hiện
Chương trình, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng thẩm định do một lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định các Đề án xúc tiến thương mại hàng năm của đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình trực tiếp tổ chức thực hiện
Chương trình; có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các Đề án xúc tiến thương mại của đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình theo quy định tại Quy chế này và tổng hợp trình Hội đồng thẩm định; tổ chức triển khai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Đề án mà đơn vị tham gia thực hiện chương trình đã ký kết hợp đồng thực hiện; tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước cấp cho
Chương trình theo đúng quy định; báo cáo Sở Công Thương tiến độ thực hiện và những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình.
Điều 6
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình.
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Điều 7
Quản lý kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình, đơn vị được giao chủ trì thực hiện
Chương trình xây dựng dự toán kinh phí theo các nội dung
Chương trình đã được phê duyệt và tổng hợp chung vào Kế hoạch ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
Chương trình triển khai thực hiện các nội dung
Chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinh phí hỗ trợ được phê duyệt; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chương trình theo quy định hiện hành. Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung của chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã giao/ ký hợp đồng các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau. Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung của chương trình không giao/ ký hợp đồng cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 8
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình định hướng xuất khẩu
Chương trình;
Điều 9.
6.Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài:
a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vị tham gia;
b) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;
c) Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
d) Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình;
Chương trình; Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; Các khoản chi khác).
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia):
Điều 9
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình thực hiện trong nước
Điều 10
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Điều 11
Phân bổ và thanh quyết toán kinh phí
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương trình thực hiện rút toán để thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quy chế này.
Chương trình, Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình có trách nhiệm tập hợp đủ chứng từ thu, chi theo nội dung đã được phê duyệt. Riêng đối với những nội dung nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, số kinh phí còn lại (để đảm bảo thực hiện
Chương trình) do Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình huy động đủ nguồn kinh phí để thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của chứng từ, hóa đơn thực hiện, đồng thời lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12
Xây dựng
Chương trình
Chương trình xây dựng Đề án theo mẫu do Sở Công Thương quy định gửi đến đơn vị được giao chủ trì thực hiện
Chương trình trước ngày 01 tháng 7 hàng năm.
Chương trình gửi đến, đơn vị được giao chủ trì thực hiện
Chương trình có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này, tổng hợp trình Hội đồng thẩm định.
Chương trình phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Chương trình chịu trách nhiệm công bố công khai nội dung của
Chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên Website của mình để các đơn vị biết, đăng ký tham gia.
Chương IV
Điều 13
Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Chương trình hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định.
Chương trình
Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế này.
Chương trình về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc
Chương trình. Định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo việc thực hiện
Chương trình về Sở Công Thương (6 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 và cả năm trước ngày 31 tháng 12).
Chương trình thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia thực hiện
Chương trình.
Điều 14
Trách nhiệm của đơn vị tham gia
1. Tổ chức thực hiện theo đúng nội dung đã đăng ký.
2. Có trách nhiệm báo cáo tình hình, đánh giá kết quả tham gia
Chương trình cho đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương trình thanh quyết toán sau khi kết thúc
Chương trình.
Điều 15
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện
Chương trình của tỉnh thì được xem xét, khen thưởng theo quy định.
Điều 16 . Triển khai thực hiện
Việc Sửa đổi, bổ sung quy chế này do Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.