NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh kế hoạch các xã xây dựng nông thôn mới hoàn thành đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Điều 1 . Nhất trí thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hoàn thành
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 đối với các xã trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: Đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tổng số 25 xã (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2 . Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3 . Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013; điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2013./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
Phụ lục
Kế hoạch điều chỉnh các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND
ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh)
Kế hoạch các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới đến năm 2015
(Theo Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh)
Kế hoạch điều chỉnh các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới đến năm 2015
I. Quy Nhơn
I. Quy Nhơn
1. Nhơn Lý (Đạt 10 TC)
1. Nhơn Lý (Đạt 10 TC)
2. Phước Mỹ (Đạt 11 TC)
2. Phước Mỹ (Đạt 11 TC)
II. An Lão
II. An Lão
3. An Hòa (Đạt 09 TC)
4. An Tân (Đạt 09 TC)
III. Hoài Nhơn
III. Hoài Nhơn
5. Hoài Hương (Đạt 12 TC)
3. Hoài Hương (Đạt 12 TC)
6. Hoài Tân (Đạt 10 TC)
4. Hoài Tân (Đạt 10 TC)
7. Tam Quan Nam (Đạt 10 TC)
5. Tam Quan Bắc (Đạt 15 TC)
8. Hoài Thanh (Đạt 9 TC)
6. Hoài Châu (Đạt 10 TC)
IV. Hoài Ân
IV. Hoài Ân
9. Ân Thạnh (Đạt 11 TC)
7. Ân Thạnh (Đạt 11 TC)
10. Ân Phong (Đạt 9 TC)
8. Ân Phong (Đạt 9 TC)
11. Ân Tường Tây (Đạt 9 TC)
9. Ân Tường Tây (Đạt 9 TC)
V. Phù Mỹ
V. Phù Mỹ
12. Mỹ Hiệp (Đạt 11 TC)
10. Mỹ Hiệp (Đạt 11 TC)
13. Mỹ Lộc (Đạt 10 TC)
11. Mỹ Lộc (Đạt 10 TC)
VI. Vĩnh Thạnh
VI. Vĩnh Thạnh
14. Vĩnh Quang (Đạt 6 TC)
15. Vĩnh Thuận (Đạt 8 TC)
VII. Tây Sơn
VII. Tây Sơn
16. Bình Nghi (Đạt 15 TC)
12. Bình Nghi (Đạt 15 TC)
17. Bình Tường (Đạt 13 TC)
13. Bình Tường (Đạt 13 TC)
18. Tây An (Đạt 12 TC)
14. Tây An (Đạt 12 TC)
15. Tây Xuân (Đạt 12 TC)
VIII. Phù Cát
VIII. Phù Cát
19. Cát Trinh (Đạt 13 TC)
16. Cát Trinh (Đạt 13 TC)
20. Cát Khánh (Đạt 13 TC)
17. Cát Hiệp (Đạt 10 TC)
18. Cát Tài (Đạt 11 TC)
IX. An Nhơn
IX. An Nhơn
21. Nhơn Lộc (Đạt 14 TC)
19. Nhơn Lộc (Đạt 14 TC)
22. Nhơn An (Đạt 11 TC)
20. Nhơn An (Đạt 11 TC)
23. Nhơn Phúc (Đạt 12 TC)
21. Nhơn Phúc (Đạt 12 TC)
X. Tuy Phước
X. Tuy Phước
24. Phước Nghĩa (Đạt 14 TC)
22. Phước Nghĩa (Đạt 14 TC)
25. Phước Hưng (Đạt 14 TC)
23. Phước Hưng (Đạt 14 TC)
24. Phước An (Đạt 16 TC)
25. Phước Thành (Đạt 13 TC)
XI. Vân Canh
XI. Vân Canh
26. Canh Vinh (Đạt 10 TC)
27. Canh Thuận (Đạt 7 TC)
Tổng cộng 27 xã
Tổng cộng 25 xã