QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định kinh phí thực hiện Cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
Căn cứ Thông tư số 160/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW của Bộ Tài chính và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác quản lý tài chính thực hiện “Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các cuộc vận động quyên góp do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 2 về quy định kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” từ năm 2011 và các năm tiếp theo, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ.
a. Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn: 5.000.000 đồng/năm/xã, thị trấn.
Tiêu chí các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn được xác định theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
b. Đối với khu dân cư: 3.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
a. Năm 2011: ngân sách tỉnh cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố từ nguồn chi khác của ngân sách tỉnh, số tiền: 2.526 triệu đồng (Hai tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn) . Chi tiết như Phụ lục kèm theo.
b. Năm 2012 trở đi: ngân sách tỉnh bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố.
Điều 2.
1.Giao Sở Tài chính cấp bổ sung số kinh phí nêu tại
Điều 1 năm 2011 và hàng năm bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố từ năm 2012 trở đi để tổ chức thực hiện.
2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm sử dụng kinh phí được bổ sung đúng mục đích và thực hiện việc thanh, quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quốc Dũng
Phụ lục
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ TĂNG THÊM NĂM 2011 CHI CHO CUỘC VẬN ĐỘNG
“ TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 01/9/2011 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT
Huyện, thành phố
Số xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn
Số thôn, làng, khu vực
Mức hỗ trợ (Triệu đồng)
Tổng nhu cầu kinh phí
Trong đó:
Đã bố trí dự toán đầu năm
Kinh phí tăng thêm
Cấp xã, thị trấn
Cấp thôn, làng, khu vực
Cấp xã, thị trấn
Cấp thôn, làng, khu vực
Tổng số
58
1.118
3.644
290
3.354
1.118
2.526
1
Thành phố Quy Nhơn
4
152
5
3
476
20
456
152
324
2
Huyện An Nhơn
108
5
3
324
324
108
216
3
Huyện Tuy Phước
101
5
3
303
303
101
202
4
Huyện Tây Sơn
6
76
5
3
258
30
228
76
182
5
Huyện Phù Cát
8
117
5
3
391
40
351
117
274
6
Huyện Phù Mỹ
6
166
5
3
528
30
498
166
362
7
Huyện Hoài Ân
8
83
5
3
289
40
249
83
206
8
Huyện Hoài Nhơn
1
153
5
3
464
5
459
153
311
9
Huyện Vân Canh
7
48
5
3
179
35
144
48
131
10
Huyện Vĩnh Thạnh
9
57
5
3
216
45
171
57
159
11
Huyện An Lão
9
57
5
3
216
45
171
57
159