QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”;
Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 2 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (có Đề án kèm theo) với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích chuyển đổi
Đảm bảo đủ trường công lập đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục đối với mẫu giáo 5 tuổi;
Trong quá trình chuyển đổi, hệ thống trường phải đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của người học và tranh thủ sự đầu tư của xã hội cho giáo dục;
Việc chuyển đổi mô hình trường bán công sang công lập hoặc công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính phải đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo một cách toàn diện.
2. Nguyên tắc chuyển đổi
Quá trình chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập, hoặc công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản như sau:
Thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước; điều lệ, quy chế về tổ chức và hoạt động của trường mầm non;
Đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển, cơ sở vật chất được Nhà nước bảo trợ theo quy định của pháp luật; không làm gián đoạn quá trình học tập của người học; tạo điều kiện tốt hơn cho người học ở các vùng miền, phù hợp với thu nhập của các tầng lớp nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và những người đã có đóng góp thực sự trong quá trình hình thành và phát triển nhà trường theo các quy định hiện hành của Nhà nước;
3. Tiêu chí chuyển đổi
a. Chuyển sang loại hình trường công lập:
Các trường bán công thuộc địa bàn miền núi, nông thôn, ven biển ... sẽ chuyển sang loại hình công lập, cụ thể:
Các trường thuộc 3 huyện miền núi: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão;
Các trường thuộc xã Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân, phường Trần Quang Diệu, phường Nhơn Bình và phường Nhơn Phú của thành phố Quy Nhơn;
Các trường thuộc các xã của các huyện còn lại.
b. Chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn hoặc tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ:
Trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính:
Mô hình này triển khai thực hiện ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Các trường đóng trên địa bàn này là các trường có cơ sở vật chất tốt, có tổ chức bán trú cho học sinh, chỉ có một điểm trường tập trung, dễ thu hút học sinh theo học. Cụ thể có 13 trường mầm non bán công sau đây sẽ chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Trường Mầm non Quy Nhơn, thành phố Quy Nhơn;
+ Trường Mầm non Hương Sen, thành phố Quy Nhơn;
+ Trường Mầm non Hoa Sen, thành phố Quy Nhơn;
+ Trường Mầm non 2/9, thành phố Quy Nhơn;
+ Trường Mầm non Phong Lan, thành phố Quy Nhơn;
+ Trường Mầm non huyện Tuy Phước;
+ Trường Mầm non huyện An Nhơn;
+ Trường Mầm non thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn;
+ Trường Mầm non huyện Tây Sơn;
+ Trường Mầm non 19/5, huyện Phù Cát;
+ Trường Mầm non huyện Phù Mỹ;
+ Trường Mầm non Họa Mi, huyện Hoài Nhơn;
+ Trường Mầm non thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn.
Trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính:
Mô hình này triển khai thực hiện ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Các trường đóng trên địa bàn này là các trường có cơ sở vật chất chưa thật tốt, trường có nhiều điểm lẻ, khó thu hút học sinh theo học. Cụ thể có 25 trường mầm non bán công đóng trên các địa bàn sau đây sẽ chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ:
Các trường thuộc các phường của thành phố Quy Nhơn và các trường thuộc thị trấn các huyện: Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn và Hoài Ân (trừ các trường bán công đã chuyển sang loại hình công lập và công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính).
4. Kế hoạch chuyển đổi
a. Đợt 1: Thực hiện trong năm 2012
Chuyển 15 trường đóng trên địa bàn xã có một hoặc nhiều thôn được công nhận là thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sang loại hình công lập ( Phụ lục A).
Chuyển 13 trường thuộc các phường của thành phố Quy Nhơn và thị trấn của các huyện Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát và Hoài Nhơn, sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ (Phụ lục B).
b. Đợt 2: Thực hiện trong năm 2013
Chuyển 41 trường đóng trên địa bàn xã có khó khăn, xã nghèo, xã miền núi thấp, xã ven biển, phường xã ngoại thành có khó khăn, địa hình chia cắt đi lại khó khăn, các lớp mẫu giáo cách xa nhau sang loại hình công lập (Phụ lục C).
Chuyển 25 trường mầm non, mẫu giáo đóng trên địa bàn thành phố, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ (Phụ lục D).
c. Đợt 3: Thực hiện trong năm 2014
Chuyển 28 trường mầm non, mẫu giáo còn lại đóng trên địa bàn các xã, phường thuộc vùng đồng bằng, vùng nông thôn, các lớp mẫu giáo rải rác sang loại hình công lập. (Phụ lục E)
5. Về nhân sự
a. Các trường chuyển sang loại hình công lập:
Người lao động trong biên chế và ngoài biên chế được giải quyết theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Nhu cầu biên chế SNGD bổ sung cho các huyện, thành phố là 1.238 người (99 cán bộ quản lý, 964 giáo viên và 175 nhân viên).
b. Các trường chuyển sang loại hình công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính: Giữ nguyên hiện trạng như trước khi chuyển đổi.
6. Về học sinh
Đối với các trường chuyển sang loại hình công lập hoặc công lập tự chủ về tài chính: Học sinh được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non hiện hành.
7. Về tài chính
a. Đối với trường công lập:
Dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho các trường khoảng 45,346 tỷ đồng .
Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ như sau: 03 huyện miền núi (Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão): ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%; huyện Hoài Ân: ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; huyện Tây Sơn: ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn tự bảo đảm kinh phí.
b. Đối với trường chuyển sang công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính: Dự kiến hàng năm Nhà nước không phải chi trả 9.221.528.000 đồng (các trường thuộc diện này phải thực hiện chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình cấp thẩm quyền phê duyệt).
c. Đối với trường chuyển sang công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính: Dự kiến trong một năm, ngân sách nhà nước phải chi trả cho các trường này 11.966.832.000 đồng .
8. Tổ chức thực hiện
Giao các Sở Giáo dục – Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện thành phố phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã giao trong Đề án.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành có tên tại
Điều 1, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Thanh Thắng
Phụ lục A
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG CHUYỂN SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP
( Đợt 1- Thực hiện năm 2012)
TT
Tên trường
Loại xã
Ghi chú
1
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Châu, Phù Mỹ
4 thôn đặc biệt khó khăn
2
Trường Mẫu giáo xã Tây Giang, Tây Sơn
1 thôn đặc biệt khó khăn
3
Trường Mẫu giáo xã Tây Phú, Tây Sơn
1 thôn đặc biệt khó khăn
4
Trường Mẫu giáo xã Tây Thuận, Tây Sơn
1 thôn đặc biệt khó khăn
5
Trường Mẫu giáo xã Tây Xuân, Tây Sơn
1 đặc biệt khó khăn
6
Trường Mẫu giáo xã Ân Hảo Tây, Hoài Ân
3 thôn đặc biệt khó khăn
7
Trường Mẫu giáo x· ¢n H¶o §«ng
Vùng khó khăn
8
Trường Mẫu giáo xã Ân Tường Tây
2 thôn đặc biệt khó khăn
9
Trường Mẫu giáo thị trấn Vĩnh Thạnh
2 thôn đặc biệt khó khăn
10
Trường Mẫu giáo xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thạnh
2 thôn đặc biệt khó khăn
11
Trường Mẫu giáo thị trấn Vân Canh
6 thôn đặc biệt khó khăn
12
Trường Mẫu giáo xã Canh Vinh, Vân Canh
1 thôn đặc biệt khó khăn
13
Trường Mẫu giáo xã An Tân, An Lão
1 thôn đặc biệt khó khăn
14
Trường Mẫu giáo xã An Hòa, An Lão
3 thôn đặc biệt khó khăn
15
Trường Mẫu giáo x· C¸t L©m, phù cát
Vùng khó khăn
Tổng cộng : 15 trường
Phụ lục B
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ HOÀN TOÀN VỀ TÀI CHÍNH
( Đợt 1- Thực hiện năm 2012)
TT
Tên trường
Ghi chú
1
Trường Mầm non Quy Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
2
Trường Mẫu giáo Hương Sen, Quy Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
3
Trường Mầm non Hoa Sen, Quy Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
4
Trường Mầm non 2/9, Quy Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
5
Trường Mầm non Phong Lan, Quy Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
6
Trường Mầm non huyện Tuy Phước
1 điểm trường, có bán trú
7
Trường Mầm non huyện An Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
8
Trường Mầm non Thị trấn Đập Đá
1 điểm trường, có bán trú
9
Trường Mầm non huyện Tây Sơn
1 điểm trường, có bán trú
10
Trường Mầm non 19/5, huyện Phù Cát
1 điểm trường, có bán trú
11
Trường Mầm non huyện Phù Mỹ
1 điểm trường, có bán trú
12
Trường Mầm non Họa Mi, Hoài Nhơn
1 điểm trường, có bán trú
13
Trường Mầm non Thị trấn Tam Quan
1 điểm trường, có bán trú
Tổng cộng : 13 trường
Phụ lục C
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON,
MẪU GIÁO BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP
( Đợt 2 - Thực hiện năm 2013)
TT
Tên trường
Ghi chú
Huyện Tuy Phước ( 05 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Phước Thành
2
Trường Mẫu giáo xã Phước An
3
Trường Mẫu giáo xã Phước Hiệp
4
Trường Mẫu giáo xã Phước Quang
5
Trường Mẫu giáo xã Phước Hưng
Huyện Phù Mỹ ( 06 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Hòa
2
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Trinh
3
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Tài
4
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Chánh Tây
5
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Phong
6
Trường Mẫu giáo xã Mỹ Lộc
Huyện Hoài Nhơn ( 08 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Hoài Châu
2
Trường Mẫu giáo xã Hoài Châu Bắc
3
Trường Mẫu giáo xã Hoài Hảo
4
Trường Mẫu giáo xã Hoài Phú
5
Trường Mẫu giáo xã Tam Quan Nam
6
Trường Mẫu giáo xã Hoài Thanh
7
Trường Mẫu giáo xã Hoài Thanh Tây
8
Trường Mẫu giáo xã Hoài Mỹ
Huyện An Nhơn ( 03 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Nhơn Mỹ
2
Trường Mẫu giáo xã Nhơn Tân
3
Trường Mẫu giáo xã Nhơn Hạnh
Huyện Tây Sơn ( 07 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Bình Tường
2
Trường Mẫu giáo xã Bình Nghi
3
Trường Mẫu giáo xã Bình Hòa
4
Trường Mẫu giáo xã Tây Bình
5
Trường Mẫu giáo xã Tây An
6
Trường Mẫu giáo xã Tây Vinh
7
Trường Mẫu giáo xã Bình Thuận
Huyện Hoài Ân ( 05 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Ân Mỹ
2
Trường Mẫu giáo xã Ân Tín
3
Trường Mẫu giáo xã Ân Thạnh
4
Trường Mẫu giáo xã Ân Phong
5
Trường Mẫu giáo xã Ân Đức
Huyện Phù Cát ( 06 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Cát Tài
2
Trường Mẫu giáo xã Cát Hiệp
3
Trường Mẫu giáo xã Cát Tường
4
Trường Mẫu giáo xã Cát Nhơn
5
Trường Mẫu giáo xã Cát Hưng
6
Trường Mẫu giáo xã Cát Thắng
Thành phố Quy Nhơn ( 01 trường )
1
Trường Mẫu giáo xã Phước Mỹ
Tổng cộng : 41 trường
Phụ lục D
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT
PHẦN VỀ TÀI CHÍNH
Phần thứ nhất
Chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc giáo dục theo chủ đề, tăng cường các hoạt động cho học sinh. Nổi bật là tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề hoạt động làm quen với văn học, chữ viết, tạo hình, lễ giáo, âm nhạc, giáo dục an toàn giao thông; mở rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non. Đặc biệt, ngành Giáo dục – Đào tạo đã tăng cường phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy cho các bậc cha mẹ và cộng đồng thông qua chiến dịch truyền thông trong khuôn khổ dự án Chăm sóc Giáo dục mầm non. Công tác chăm sóc – nuôi dưỡng – bảo vệ sức khỏe học sinh được duy trì tốt với nội dung trọng tâm là nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức tiêm chủng mở rộng, khám và theo dõi sức khỏe định kỳ cho các cháu. Tỷ lệ học sinh suy dinh dưỡng ngày càng giảm (ở nhà trẻ còn 2,5% và ở mẫu giáo còn 9,6%); 100% các trường mầm non, mẫu giáo đảm bảo an toàn cho học sinh.
Phần thứ hai
Phần thứ ba
PHẦN VỀ TÀI CHÍNH
PHẦN VỂ TÀI CHÍNH
PHẦN KINH PHÍ