QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 615/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 8 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 1390/BC-STP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng địa chỉ tiếp nhận để thuận tiện trong việc kiểm tra, tiếp nhận hoặc không tiếp nhận, hẹn ngày trả kết quả.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm triển khai thực hiện có hiệu quả các thủ tục hành chính tại Quyết định này; Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Đối với một số trường hợp cá biệt (hồ sơ phức tạp, còn vướng mắc, chưa rõ ràng, thiếu thông tin, …), nếu không giải quyết được trong thời gian quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chủ trì, phối hợp với Chuyên viên tham mưu giải quyết hồ sơ thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết lý do, thời hạn trả kết quả lần sau (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và có văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân về những bất tiện khi thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2012 ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
2. Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2011 công bố bổ sung Quy định thủ tục hành chính về Cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2012 về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
I. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Thủ tục cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Khoa học: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Khoa học thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 13 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.
Danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm, các văn bằng đào tạo; lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
Điều lệ tổ chức và hoạt động (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức; Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Riêng với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, ngoài các thành phần hồ sơ như trên, phải có thêm:
Ngoài danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, phải có thêm các tài liệu sau:
+ Nhân lực chính thức:
Đơn đề nghị được làm việc chính thức theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo.
Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Nhân lực kiêm nhiệm:
Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo.
Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật tổ chức khoa học và công nghệ (biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ tỉ lệ góp vốn, tổng số vốn; cam kết góp vốn (nếu có); giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.
Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính;
d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Khoa học;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
h) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ: 2.000.000 đồng/1 lần.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000 đồng/1 lần;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Lý lịch khoa học.
Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ.
Danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ.
Đơn đề nghị được làm việc chính thức.
Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm.
Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013.
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2 . Thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Khoa học: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Khoa học thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 08 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Giấy chứng nhận đã được cấp.
Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng, cụ thể như sau:
+ Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật để đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực thay đổi, bổ sung (nếu có).
+ Thay đổi tên của tổ chức: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Thay đổi người đứng đầu tổ chức:
Hồ sơ của người đứng đầu, bao gồm: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; các văn bằng đào tạo.
Riêng với hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải có thêm tài liệu sau: đơn đề nghị được làm việc chính thức theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp người đứng đầu tổ chức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức: hồ sơ về trụ sở chính bao gồm:
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính.
+ Thay đổi về tổng số vốn theo đề nghị của tổ chức: hồ sơ liên quan đến vốn.
c2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Trường hợp mất giấy chứng nhận:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
+ Xác nhận của cơ quan công an về việc mất giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Giấy biên nhận của cơ quan Báo, Đài đã đăng thông báo về trường hợp mất giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ.
Trường hợp giấy chứng nhận bị rách, nát:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Giấy chứng nhận đã được cấp;
d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Khoa học;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
h) Phí, lệ phí:
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ: 1.500.000 đồng/1 lần.
Thay đổi vốn; trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền): 1.000.000 đồng/1 lần.
Thay đổi khác: 500.000 đồng/1 lần.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000 đồng/1 lần;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013.
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điểu kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Thủ tục cấp lần đầu giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Khoa học: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Khoa học thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận hoạt động: 13 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
Hồ sơ người đứng đầu của văn phòng đại diện, chi nhánh (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm, các văn bằng đào tạo; lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
Danh sách nhân lực của văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong đó:
+ Nhân lực chính thức:
Đơn đề nghị được làm việc chính thức theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo.
Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Nhân lực kiêm nhiệm:
Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo.
Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.
Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính;
d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Khoa học;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh;
h) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định điều kiện hoạt động: 2.000.000 đồng/1 lần.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận hoạt động: 300.000 đồng/1 lần;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Lý lịch khoa học.
Danh sách nhân lực.
Đơn đề nghị được làm việc chính thức.
Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013.
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điểu kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
4 . Thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Khoa học: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Khoa học thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 08 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận hoạt động: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận hoạt động theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Giấy chứng nhận hoạt động đã được cấp.
Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng, cụ thể như sau:
+ Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật để đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực thay đổi, bổ sung (nếu có).
+ Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định về việc đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh.
+ Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của văn phòng đại diện, chi nhánh: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của văn phòng đại diện, chi nhánh.
+ Thay đổi người đứng đầu:
Hồ sơ của người đứng đầu, bao gồm: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; bản sao có chứng thực các văn bằng đào tạo.
Riêng với hồ sơ người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải có thêm tài liệu sau: đơn đề nghị được làm việc chính thức theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh; trường hợp người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Thay đổi về trụ sở chính: hồ sơ về trụ sở chính bao gồm:
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính.
+ Thay đổi về tổng số vốn theo đề nghị của tổ chức: hồ sơ liên quan đến vốn.
c2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoạt động: 01 (một) bộ, bao gồm:
Trường hợp mất giấy chứng nhận:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoạt động theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
+ Xác nhận của cơ quan công an về việc mất giấy chứng nhận hoạt động.
+ Giấy biên nhận của cơ quan Báo, Đài đã đăng thông báo về trường hợp mất giấy chứng nhận hoạt động.
Trường hợp giấy chứng nhận bị rách, nát:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoạt động theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Giấy chứng nhận hoạt động đã được cấp;
d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Khoa học;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh;
h) Phí, lệ phí:
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh: 1.500.000 đồng/1 lần.
Thay đổi vốn; trụ sở chính văn phòng đại diện, chi nhánh (trừ trường hợp trụ sở chính của văn phòng đại diện, chi nhánh thay đổi theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền): 1.000.000 đồng/1 lần.
Thay đổi khác: 500.000 đồng/1 lần.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận hoạt động: 300.000 đồng/1 lần;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động.
Lý lịch khoa học.
Đơn đề nghị được làm việc chính thức;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013.
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điểu kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ: 13 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu hợp đồng chuyển gia công nghệ (hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục, nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức).
d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
h) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng.
Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ xin sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 02 (hai) triệu đồng.
Lệ phí: không;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006.
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
Quyết định số 18/2006/QĐ-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.
II. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
1. Thủ tục khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý công nghệ và chuyên ngành thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chuẩn đón trong y tế: 03 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ).
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Công văn gửi cơ quan quản lý có thẩm quyền về việc thực hiện khai báo.
Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề.
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế theo mẫu 06-I/ATBXHN ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế;
h) Phí, lệ phí: không;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008.
Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử.
Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn khai báo, cấp phép và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
2. Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký chứng chỉ nhân viên bức xạ: 05 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh theo mẫu 05-II/ATBXHN ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản sao giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo.
Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm.
Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
03 ảnh cỡ 3x4.
Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ;
d) Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ nhân viên bức xạ;
h) Phí, lệ phí:
Phí: không.
Lệ phí: 100.000 đồng/1 chứng chỉ (được quy định tại TT 3
Mục II Lệ phí cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính);
Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại
Điều 22 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài;
d) Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
h) Phí, lệ phí:
Phí: được quy định tại Biểu mức thu TT 2
Mục I Phí thẩm định an toàn bức xạ được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính.
Mục II Lệ phí cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính);
Mục I Phí thẩm định an toàn bức xạ được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính).
Mục II Lệ phí cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính).
Mục II Lệ phí cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính);
Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượngg sản phẩm, hàng hoá.
Trường hợp hồ sơ về chất lượngg hàng hoá không đầy đủ. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 25 ngày làm việc. Trường hợp quá thời hạn trên mà vẫn chưa bổ sung hồ sơ đầy đủ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg ra thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu mẫu 3. TBKQKT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan Hải quan đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra liên quan tiến hành kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá tại cơ sở của người nhập khẩu.
Ghi chú: thời hạn thực hiện các trường hợp này không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ;
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu (04 bản) theo mẫu 01. ĐKKT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bản photo copy các giấy tờ sau: hợp đồng (Contract), danh mục hàng hoá (nếu có) kèm theo (Packing list);
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu chứng chỉ chất lượngg;
Các tài liệu khác có liên quan: bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hoá đơn (Invoice); tờ khai hàng hoá nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có);
d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượngg và TBT;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu;
h) Phí, lệ phí:
Phí: không.
Lệ phí cấp giấy: 150.000 (đồng/giấy);
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Chất lượngg sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá.
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượngg sản phẩm, hàng hoá.
Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượngg hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượngg.
4. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượngg và TBT thẩm định, thực hiện hồ sơ, tham mưu Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg dự thảo giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trình Giám đốc Sở: 03 ngày làm việc.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: 02 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ);
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Tên hàng nguy hiểm phải được ghi theo đúng tên gọi, mã số Liên hợp quốc UN theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).
Bản sao hợp lệ giấy đăng ký kinh doanh.
Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Danh mục lịch trình vận chuyển, loại hàng nguy hiểm vận chuyển, tổng trọng lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Bản cam kết của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Lệnh điều động vận chuyển (đối với giấy phép cho vận chuyển nhiều chuyến hàng, nhiều loại hàng nguy hiểm) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Bản cam kết của người vận tải (trong trường hợp doanh nghiệp thuê phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp khác).
Phiếu an toàn hoá chất do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập, được in bằng tiếng Việt và có đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 4
Điều 3 của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Các tài liệu liên quan đến yêu cầu của người điều khiển phương tiện, người áp tải:
+ Bản sao hợp lệ thẻ an toàn lao động của người điều khiển phương tiện, người áp tải được cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước kèm theo chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hoá chất do Bộ Công Thương cấp;
+ Bản sao hợp lệ giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện phù hợp với phương tiện vận chuyển.
Bản sao hợp lệ giấy đăng ký phương tiện vận chuyển kèm theo giấy chứng nhận kiểm định phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do Cục Đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông Vận tải) cấp. Trường hợp doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng thuê vận chuyển trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện, biển kiểm soát, trọng tải).
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận kiểm định bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm cần vận chuyển còn thời hạn hiệu lực (đối với các dụng cụ chứa chuyên dụng). Trường hợp sử dụng các dụng cụ chứa khác, doanh nghiệp phải nộp kèm theo hồ sơ bản sao hợp lệ các tài liệu sau:
+ Tiêu chuẩn áp dụng đối với dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do doanh nghiệp công bố.
+ Phiếu kết quả thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng của dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp cấp;
d) Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
h) Phí, lệ phí: không;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển các chất ôxi hoá/các hợp chất ôxit hữu cơ/các chất ăn mòn.
Danh sách phương tiện, người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng nguy hiểm.
Lịch trình vận chuyển, loại hàng nguy hiểm vận chuyển và tổng trọng lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển.
Bản cam kết vận chuyển hàng nguy hiểm.
Lệnh điều động vận chuyển hàng nguy hiểm;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Chất lượngg sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là các chất ôxy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
5. Thủ tục tiếp nhận công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 01 ngày làm việc.
Phòng Quản lý Đo lường thẩm định, thực hiện hồ sơ, trình Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg xác nhận công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn: 03 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi bổ sung (thời hạn trả, sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ).
Sau thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Nộp hồ sơ qua bưu điện (đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu thì đề nghị cung cấp bản sao có chứng thực);
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm: bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo mẫu 1. CBDĐL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng hàng đóng gói sẵn;
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Đo lường;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn có xác nhận của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg;
h) Phí, lệ phí: không;
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: bản công bố sử dụng dấu định lượng trên hàng đóng gói sẵn;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở đáp ứng các điều kiện sau đây được chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn của hàng đóng gói sẵn.
Đối với cơ sở sản xuất
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật.
+ Đã thiết lập, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý định lượng theo quy định tại
Điều 14 của Thông tư này.
+ Kết quả đánh giá tại cơ sở đối với lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với yêu cầu quy định tại
Điều 4 và
Điều 5 Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN.
Đối với cơ sở nhập khẩu
+ Phải thể hiện dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn nhóm 2.
+ Ban hành và thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường để bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Nghị định về nhãn hàng hoá.
Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng hàng đóng gói sẵn.
Quyết định số 173/QĐ-TĐC ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg quyết định ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam.
B. SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ
I. Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
II. Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngg
Mẫu 5
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
3. Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:
Tên cơ quan/tổ chức:
Quyết định thành lập số: ngày
(hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày…”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).
4. Người đứng đầu:
Họ và tên:
Ngày sinh: Giới tính:
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức danh khoa học (nếu có):
CMND: số: nơi cấp: ngày cấp:
(Hộ chiếu: số: nơi cấp: ngày cấp: , đối với người nước ngoài).
5. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ: ghi tóm tắt (căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức) .
6. Tổng số vốn:
Số tiền: đồng
7. Cam kết:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.
Hoạt động theo đúng nội dung giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 7
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
. . . . . , ngày tháng năm
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA . . . (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập)
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ… ( ghi tên văn bản hiện hành của Thủ tướng Chính phủ quy định về lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập) ;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/...,
Chương I
Điều 1
Cơ sở pháp lý cho hoạt động của Viện/Trung tâm/…
Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Viện/Trung tâm/: ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại
Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2
Tư cách pháp nhân của Viện/Trung tâm/…
Tên tổ chức: ( ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt)
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: (nếu có)
Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
2. Trụ sở chính: ghi thông tin địa chỉ, điện thoại và email.
Viện/Trung tâm/… có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật của Viện/Trung tâm/…: ghi chức danh và tên của người đứng đầu (ví dụ Viện trưởng, Giám đốc) .
4. Vốn điều lệ của Viện/Trung tâm/…: ghi rõ số vốn điều lệ của tổ chức
Điều 3
Nguyên tắc hoạt động của Viện/Trung tâm/…
Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình hoạt động, Viện/Trung tâm/… tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.
Điều 4
Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/…
1. Danh sách thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… được liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có) .
2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng Viện/Trung tâm/…
3. Viện/Trung tâm/… có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng Viện/Trung tâm/. . . Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này.
Chương II
Điều 5
Lĩnh vực hoạt động của Viện/Trung tâm/…:
(Ghi đúng theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 6
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện/Trung tâm/…:
1. Chức năng: nêu rõ chức năng gì (nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký).
2. Nhiệm vụ: nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị. Ví dụ:
Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực…
Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: (thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ… trong lĩnh vực….
3. Quyền hạn:
Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động.
Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ.
Tự chủ về tài chính.
Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thoả thuận qua hợp đồng.
Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thoả thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 7
Cơ cấu tổ chức của Viện/Trung tâm/. . . gồm:
Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)
1. Hội đồng khoa học (nếu có)
2. Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế toán trưởng
3. Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng
4. Các bộ phận khác (nếu có)
5. Văn phòng đại diện, Chi nhánh (nếu có)
Điều 8
Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)
1. Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Bao gồm các thành viên nêu tại
Điều 4 và có quyền quyết định cao nhất đối với tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/...
b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng Viện/Trung tâm/… thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
2. Quyền của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng Viện/Trung tâm/…; sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể.
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Viện/Trung tâm/…
c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/…
d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/…
đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Trách nhiệm của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình.
4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp…
5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện/Trung tâm/…
Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng.
Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có).
Điều 9
Hội đồng khoa học (nếu có)
Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên.
Điều 10
Ban Điều hành
Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có).
Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ:
Viện trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của Viện/Trung tâm/…, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Viện/Trung tâm/…, tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan.
Chương IV
Điều 11
Nguồn thu tài chính
1. Viện/Trung tâm/… có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.
2. Các nguồn tài chính của Viện/Trung tâm/…:
a) Đóng góp của các thành viên;
b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển;
Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ;
d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…).
3. Vốn hoạt động, nguyên tắc tăng, giảm vốn hoạt động
Điều 12
Các nguyên tắc tài chính
1. Các khoản thu của Viện/Trung tâm/… sẽ được sử dụng vào các mục đích sau:
a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong Viện/Trung tâm/…
b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.
c) Các khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro).
3. Năm tài chính của Viện/Trung tâm/… bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Chương V
Điều 13
Các điều kiện sáp nhập, chia tách, giải thể
Quy định cụ thể các trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể.
Điều 14
Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể
Điều kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, chi tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại các
Điều 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Chương VI
Điều 15
Hiệu lực của Điều lệ
1. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Viện/Trung tâm/… được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Viện/Trung tâm/… cam kết thực hiện đúng những quy định của bản Điều lệ này, Luật Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 16
Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ
1. Khi cần bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng Viện/Trung tâm/… sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 8
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:
STT
Họ và tên
Năm sinh
Trình độ
đào tạo, chức danh khoa học
Chuyên
ngành
Chế độ làm việc
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm
(nếu có)
Nam
Nữ
Chính thức
Kiêm nhiệm
1
2
3
…
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
. . . . . , ngày tháng năm
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 9
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC
Kính gửi:............................................................ (1)
Tên tôi là:
Ngày sinh: Giới tính:
Địa chỉ thường trú: Điện thoại:
Trình độ và chuyên ngành đào tạo:
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1) , tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.
Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
. . . . . , ngày tháng năm
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.
Mẫu 10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM
Kính gửi:................................................................................ (1)
Tên tôi là:
Ngày sinh: Giới tính:
Địa chỉ thường trú: Điện thoại:
Trình độ và chuyên ngành đào tạo:
Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại . . . . . (2)
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1) , tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . . (1) . Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
. . . . . , ngày tháng năm
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;
Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).
Mẫu 11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức)
1. Họ và tên:
2. Ngày sinh: Giới tính:
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Điện thoại: Email:
Chỗ ở hiện nay:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan) :
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
Ngành, lĩnh vực đào tạo
Nơi đào tạo
(tên trường, nước)
6. Quá trình công tác:
Từ . . . . . . . . . .
Đến . . . . . . . . .
Chức vụ (nếu có)
Lĩnh vực chuyên môn
Nơi công tác
7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)
8. Những công trình đã công bố:
(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP (nếu có)
VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
. . . . . , ngày tháng năm
NGƯỜI KHAI
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:
STT
Loại cơ sở vật chất
kỹ thuật
Số lượng
Đơn vị tính
Trị giá
(triệu đồng)
Ngu ồn
Trong nước
Nước ngoài
Nhà nước
Tổ chức
Cá nhân
Tổ chức
Cá nhân
I
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...
1
2
…
II
Vốn bằng tiền (1)
1
2
...
Tổng số:........................................... đồng
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP (nếu có)
VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
. . . . . , ngày tháng năm
NGƯỜI KHAI
(ký và ghi rõ họ, tên)
(1) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.
Mẫu 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN/
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/
CHI NHÁNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
. . . . . , ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG (1)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
(Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
Số: do: cấp ngày:
3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động (1) :
(Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động).
5. Cam kết:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.
Hoạt động theo đúng nội dung giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động (1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
(1) Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.
Mẫu 14
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
. . . . . , ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
Số: do: cấp ngày:
3. Trụ sở chính:
Địa chỉ: (ghi theo thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ)
Điện thoại: Email:
4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ:
5. Người đứng đầu tổ chức:
Họ và tên:
Chức vụ:
6. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức:
Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Đề nghị được cấp giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh tại tỉnh/thành phố….. với nội dung cụ thể như sau:
Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt (nếu có) :
Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có) :
Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh:
Tên cơ quan/tổ chức:
Quyết định thành lập số: ngày:
Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh:
Họ và tên:
Ngày sinh: Giới tính:
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức danh khoa học (nếu có) :
CMND: số nơi cấp: ngày cấp:
(Hộ chiếu: số: nơi cấp: ngày cấp: , đối với người nước ngoài).
Chức danh:
Lĩnh vực hoạt động: ghi tóm tắt (căn cứ quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh).
Cam kết
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.
Hoạt động theo đúng nội dung giấy chứng nhận hoạt động được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Mẫu 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN/
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/
CHI NHÁNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
. . . . . , ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG (1)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
(Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
Số: do: cấp ngày:
3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động (1) :
(Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động).
5. Cam kết:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.
Hoạt động theo đúng nội dung giấy chứng nhận/giấy chứng nhận hoạt động (1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
( ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
(2) Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.
Phụ lục V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao
Tên, ký hiệu sản phẩm.
Tiêu chuẩn chất lượngg (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế, …).
Sản lượng:
Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
2. Nội dung chuyển giao công nghệ:
Nội dung
Có
Không
Ghi chú
+ Bí quyết công nghệ
□
□
+ Tài liệu kỹ thuật
□
□
+ Đào tạo
□
□
+ Trợ giúp kỹ thuật
□
□
+ Li xăng các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá…)
□
□
Số đăng ký:
III. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký hợp đòng chuyển giao công nghệ:
Hợp đồng bằng tiếng Việt □, số lượng bản:……
Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài) □, số lượng bản:…...
Các văn bản khác:
+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, ...) của các bên tham gia hợp đồng □
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng □
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn Nhà nước) □
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ) □
Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TM. CÁC BÊN
BÊN NHẬN
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
đối với chuyển giao công nghệ trong nước hoặc
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
Hoặc
BÊN GIAO
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
đối với chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
Lưu ý: đối với ô trống □ , nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu X vào trong ô trống.
Mẫu 01-II/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..… [1] ….…)
Kính gửi: …………..…… [2] …………………….
1. Tên tổ chức [3] /cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức [4] :
Họ và tên:
Chức vụ:
Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
STT
Tên công việc bức xạ
Nơi tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 01-I/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp:
5. Trình độ nghiệp vụ:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Điện thoại:
8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn 1 : Ký ngày:
9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
Số giấy chứng nhận:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số:.......................... nhân viên
STT
Họ và tên
Năm sinh
Giới tính
Đào tạo an toàn
bức xạ
Chứng chỉ
nhân viên
bức xạ 2
Chuyên môn nghiệp vụ
Công việc
đảm nhiệm
Nơi làm việc khác có tiếp xúc với bức xạ
1
Số chứng nhận:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
2
3
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Nếu chưa có quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn thì không phải khai mục này.
2 Chỉ áp dụng đối với những nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại
Điều 28 Luật NLNT.
Mẫu 06-I/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model):
3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất:
5. Điện áp cực đại (kV): 6. Dòng cực đại (mA):
7. Mục đích sử dụng:
£ Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp £ Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
£ Chụp can thiệp £ Chụp răng £ Chụp vú
£ Chụp cắt lớp CT £ Đo mật độ xương £ Chụp thú y
£ Mục đích khác (ghi rõ):
8. Cố định hay di động:
£ Cố định £ Di động
9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị):
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 02-III/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ
Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ
Phần VII. Các tài liệu kèm theo
Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Viết chữ đậm, in hoa cỡ chữ 14. Ví dụ: NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN.
Phụ lục IV
MẪU GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
UBND TỈNH NINH THUẬN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-SKHCN
Ninh Thuận, ngày … tháng … năm …
GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO
…………………(1)…………………
1. Tên tổ chức, cá nhân khai báo:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
6. Chức vụ:
7. Số giấy CMND/Hộ chiếu:
8. Đã khai báo:…… 1…..với thông tin kèm theo giấy xác nhận này.
GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
[1] Ghi rõ Chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân . Xác nhận khai báo cho loại nào thì gửi kèm bảng thông tin theo mẫu tương ứng ở các trang sau.
THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ BỨC XẠ
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Tên thiết bị
Mã hiệu, sêri
Hãng, nước sản xuất
Mục đích sử dụng
Địa điểm đặt máy
THÔNG TIN VỀ CHẤT PHÓNG XẠ
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Tên đồng vị phóng xạ
Dạng nguồn hở hay nguồn kín
Mã hiệu, sêri
( đối với nguồn kín )
Hoạt độ/
Ngày xác định
Địa điểm
lưu giữ
THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Lô chất thải
Tên các đồng vị phóng xạ chính trong chất thải
Hoạt độ riêng (Bq/kg hoặc Bq/l)
Trạng thái vật lý (rắn hoặc lỏng)
Khối lượng
(đối với thể rắn) hoặc thể tích
(đối với thể lỏng)
Địa điểm
lưu giữ
THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN,
VẬT LIỆU HẠT NHÂN KHÔNG Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Loại
Khối lượng
Thành phần hoá học
Trạng thái vật lý
Nguồn gốc xuất xứ
THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Mã hiệu bó nhiên liệu
Khối lượng bó nhiên liệu
Khối lượng U-235 trong bó nhiên liệu
Độ làm giàu trung bình
Thành phần hoá học
Vật liệu vỏ bọc thanh nhiên liệu
Hãng, nước sản xuất
THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ HẠT NHÂN
(k èm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày …… tháng …… năm ……)
STT
Tên thiết bị
Mã hiệu, Sêri
Hãng, nước sản xuất
Năm
sản xuất
Mục đích
sử dụng
Nơi đặt thiết bị
Mẫu 01-II/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(…..…1….…)
Kính gửi: …………..……2…………………….
1. Tên tổ chức3/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức4:
Họ và tên:
Chức vụ:
Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
STT
Tên công việc bức xạ
Nơi tiến hành công việc bức xạ
1
2
.....
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
2 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này.
3 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
4 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND/ Hộ chiếu .
Mẫu 06-II/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
Họ và tên:
Chức vụ:
Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
Số giấy phép:
Cấp ngày:
Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này.
2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
Mẫu 07-II/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
Họ và tên:
Chức vụ:
Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
Số giấy phép:
Cấp ngày:
Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này.
2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
Mẫu 08-II/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …………..…… 27 …………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2 8 :
Họ và tên:
Chức vụ:
Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
Số giấy phép:
Cấp ngày:
Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
27 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này.
2 8 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
Mẫu 09-III/ATBXHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHC
ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
Phần II. Thông tin thay đổi so với điều kiện của giấy phép cũ
Phần III. Phân tích an toàn
Phần IV. Các tài liệu kèm theo
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
Phần II. Phân tích an toàn khi chấm dứt hoạt động
Phần chung:
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của…(tổ chức KH&CN) để thành lập doanh nghiệp KH&CN với các nội dung chính như sau:
1. Tên doanh nghiệp KH&CN:..................................
Tên viết tắt (nếu có):
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt theo tiếng nước ngoài (nếu có):
Địa chỉ
Điện thoại:
Fax:
2. Doanh nghiệp:
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập.
Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Tổ chức và hoạt động theo điều lệ và Luật Doanh nghiệp, được đăng ký kinh doanh theo luật định.
3. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ:
Cơ cấu vốn:
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên: Các thành viên góp vốn và số vốn của mỗi thành viên.
Đối với Công ty cổ phần:
+ Cổ phần phát hành lần đầu: …đồng/cổ phần, mệnh giá một cổ phần là: 10.000 đồng, trong đó:
+ Cổ phần Nhà nước: … cổ phần, chiếm ..% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: …cổ phần.
+ Cổ phần bán ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược: …cổ phần.
+ Cổ phần bán đấu giá công khai: .......cổ phần.
4. Phương án sắp xếp lao động:
Tổng số cán bộ, viên chức có đến thời điểm chuyển đổi: … người
Số cán bộ, viên chức chuyển sang doanh nghiệp: … người.
5. Phương án đào tạo, đào tạo lại người lao động:
Số lao động cần đào tạo lại để chuyển sang doanh nghiệp: … người.
Dự toán kinh phí đào tạo
6. Chi phí chuyển đổi: thủ trưởng tổ chức KH&CN quyết định, chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế cần thiết phục vụ quá trình chuyển đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Thực hiện quyết toán kinh phí lao động dôi dư theo chế độ Nhà nước quy định.
7. Kinh phí hỗ trợ thực hiện chuyển đổi sớm
Điều 2
Ban Chỉ đạo chuyển đổi có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức KH&CN tiến hành bán cổ phần/nhận vốn góp theo quy định, thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quyết toán chi phí chuyển đổi, kết quả đào tạo, kinh phí trợ cấp lao động dôi dư.
Thủ trưởng tổ chức KH&CN có trách nhiệm điều hành, quản lý tổ chức cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động… cho doanh nghiệp.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng (tổ chức KH&CN), thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Lưu: VP,...
CHỦ TỊCH
Phụ lục IV
(kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV
ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ)
GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
UBND TỈNH NINH THUẬN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /DNKHCN
Tên doanh nghiệp:
Tên viết tắt:
Tên bằng tiếng nước ngoài:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại: Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:......................
Ngày ...... tháng ...... năm ..........
Quyết định phê duyệt đề án chuyển đổi: Số:........................
Ngày.... tháng ....... năm ...... (nếu có)
Danh mục sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả KH&CN
1...............................................................................................................................
2...............................................................................................................................
3...............................................................................................................................
.........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Giám đốc
Mẫu 1. KHKSCL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật)
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Địa chỉ:
số 450 đường Thống Nhất
Điện thoại:
068.3821538
Fax:
068.3821538
Email:
congbao@ninhthuan.gov.vn
Website:
www.ninhthuan.gov.vn
In tại:
Công ty cổ phần In Ninh Thuận
Mẫu 2. CBHC/HQ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật)
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Địa chỉ:
số 450 đường Thống Nhất
Điện thoại:
068.3821538
Fax:
068.3821538
Email:
congbao@ninhthuan.gov.vn
Website:
www.ninhthuan.gov.vn
In tại:
Công ty cổ phần In Ninh Thuận
Mẫu 3. TBTNHS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật)
Mẫu 5. BCĐG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật)
Mẫu 1. ĐKKT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng
hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
Kính gửi:.....................................................................................................................................................................
Người nhập khẩu:..................................................................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................................................................
Điện thoại:........................................................................................................ Fax:..............................................
Đăng ký kiểm tra chất lượngg lô hàng hoá sau:
STT
Tên hàng hoá, nhãn hiệu,
kiểu loại
Đặc tính
kỹ thuật
Xuất xứ,
Nhà sản xuất
Khối lượng/ số lượng
Cửa khẩu nhập
Thời gian
nhập khẩu
Địa chỉ tập kết hàng hoá
Hồ sơ kèm theo gồm có các bản sao sau đây:.....................................................................................
£ Hợp đồng số:
£ Danh mục hàng hoá:......................................................................................................................................
£ Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượngg lô hàng hoá nhập khẩu hoặc Giấy giám định chất lượngg lô hàng hoá nhập khẩu: .........do tổ chức............
cấp ngày:...... / ....... /.............. tại:...........................................................................................................................
£ Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý số: .............................................................................................
do Tổ chức chứng nhận:.......cấp ngày: …..... /......... / ............ tại:.......................................................
£ Hoá đơn số:.........................................................................................................................................................
£ Vận đơn số:.........................................................................................................................................................
£ Tờ khai hàng hoá nhập khẩu số:.............................................................................................................
£ Giấy chứng nhận xuất xứ C/O số:.........................................................................................................
£ Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá, mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm lô hàng hoá nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn............................................... hoặc quy chuẩn kỹ thuật............................................................
CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH NINH THUẬN
Số:...../CTĐC
Ngày…… tháng…… năm 20...
CHI CỤC TRƯỞNG
……, ngày… tháng …năm…20…
NGƯỜI NHẬP KHẨU
(ký tên, đóng dấu)
Mẫu 2. TNHS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng
hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ)
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH NINH THUẬN
CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
Số : /CTĐC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày tháng năm 20.…
phiẾu tiẾp nhẬn HỒ sơ
đăng ký kiỂm tra chẤt lưỢng hàng H OÁ NHẬp KHẨU
STT
HẠNG
MỤC KIỂM TRA
Điều 23 Thông tư này.
[3] Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
[4] Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND/ Hộ chiếu .
Mẫu 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:
1. Xuất trình Giấy chứng nhận khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong Giấy chứng nhận.
3. Nghiêm cấm cho mượn, cho thuê Giấy chứng nhận.
4. Làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định.
5. Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách, nát.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đăng ký lần đầu, ngày tháng năm
Đăng ký lần thứ: ngày tháng năm
Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Tên viết tắt: (nếu có)
Tên viết bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
Trụ sở chính:
Địa điểm hoạt động: (nếu có)
Tổng số vốn: đồng
Cơ quan quyết định thành lập: (1)
Quyết định thành lập: số ngày
Cơ quan quản lý trực tiếp: (2)
Người đứng đầu tổ chức:
Họ và tên:
CMND/Hộ chiếu số:
Nơi cấp:
Ngày cấp:
SỐ ĐĂNG KÝ:
Hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ sau:
(Đối với những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước khi thực hiện phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
Ninh Thuận, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
(1) (1) Tổ chức do cá nhân thành lập ghi: “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày ”
(2) (2) Tổ chức do cá nhân thành lập ghi: “Không có (tổ chức do cá nhân thành lập)
Mẫu 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG
GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG
Văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:
1. Xuất trình Giấy chứng nhận hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong Giấy chứng nhận hoạt động.
3. Nghiêm cấm cho mượn, cho thuê Giấy chứng nhận hoạt động.
4. Làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận hoạt động theo đúng quy định.
5. Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động theo quy định khi Giấy chứng nhận hoạt động bị mất hoặc rách, nát.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/
CHI NHÁNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
Đăng ký lần đầu, ngày tháng năm
Đăng ký lần thứ: ngày tháng năm
Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
Tên viết tắt: (nếu có)
Tên viết bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh
Họ và tên:
CMND/Hộ chiếu số:
Nơi cấp:
Ngày cấp:
Hoạt động theo ủy quyền của tổ chức:
Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Trụ sở chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Số: do: cấp ngày:
SỐ ĐĂNG KÝ:
Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh :
(Đối với những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước khi thực hiện phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
……., ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
(1)