QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ đầu tư các công trình: Trụ sở xã, Trạm y tế xã, Trung tâm văn hóa - thể thao xã
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các xã nằm trong danh sách các xã đăng ký và có khả năng phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã phải phù hợp với điều kiện về xây mới và nâng cấp, cải tạo như sau:
+ Đối với công trình Trụ sở xã:
Xây dựng mới : Đối với các xã chưa có trụ sở xã hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn; hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 300m 2 .
Nâng cấp, cải tạo : Đối với các xã đã có trụ sở làm việc kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 300 - 600m 2 , nay cần xây dựng bổ sung một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với công trình Trạm y tế xã:
Xây dựng mới : Đối với các xã chưa có trạm y tế xã, hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn; hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 150m 2 , chưa đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Nâng cấp, cải tạo : Đối với các xã đã đầu tư xây dựng kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 150 - 300m 2 , cần đầu tư thêm một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với Trung tâm văn hóa - thể thao xã: Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới đối với các xã chưa có, hoặc đã có trung tâm văn hóa - thể thao xã nhưng đã hư hỏng, xuống cấp không thể sử dụng được cần phải xây dựng mới đồng bộ cả nhà văn hóa đa năng và sân thể thao phổ thông.
Các công trình xây mới, nâng cấp nêu trên phải nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau khi được hỗ trợ đầu tư phải đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
Có cam kết vốn đối ứng của Ủy ban nhân dân xã, được Ủy ban nhân dân huyện thẩm định và đồng ý đưa vào danh sách đề nghị tỉnh hỗ trợ.
c) Nguyên tắc hỗ trợ:
Các công trình được hỗ trợ đầu tư phải phù hợp với điều kiện nêu tại mục a và mục b nêu trên; trong giai đoạn 2016 - 2020 mỗi xã chỉ được hỗ trợ 01 công trình do xã tự lựa chọn trong các công trình: Trụ sở xã, Trạm y tế xã, Trung tâm văn hóa - thể thao xã; ưu tiên hỗ trợ trước cho các xã có khả năng sớm đạt chuẩn nông thôn mới.
d) Mức hỗ trợ:
Công trình Trụ sở xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 1,3 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới; 1,2 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới; 1 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
Công trình Trạm y tế xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 2,2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 650 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 600 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 1,8 tỷ đồng/công trình xây mới; 550 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
Công trình Trung tâm văn hóa - thể thao xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
e) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Hàng năm, căn cứ vào khả năng huy động và tự cân đối nguồn vốn của xã; căn cứ Đề án, Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng của xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, các xã lập tờ trình đề nghị hạng mục công trình được hưởng chính sách trong năm và cam kết vốn đối ứng gửi Ủy ban nhân dân huyện.
Ủy ban nhân dân huyện trên cơ sở tờ trình và danh mục công trình, dự án đề nghị đầu tư trong năm tới của các xã trên địa bàn, tiến hành thẩm định nguồn vốn đối ứng cho từng công trình của các xã, lập danh sách các công trình đề nghị hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định vốn đối ứng của từng công trình); danh sách công trình đề nghị hỗ trợ của huyện gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư, tên chủ đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư (theo thiết kế mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành), dự kiến địa điểm xây dựng (đánh giá sơ bộ về hiện trạng và xác định nhu cầu sử dụng đất), dự kiến tổng mức đầu tư, xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh trước ngày 25 tháng 6 hàng năm để tổng hợp.
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh lập danh mục công trình và kế hoạch vốn hỗ trợ cho từng công trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục và giao kế hoạch vốn hỗ trợ cho các địa phương.
Điều 1 Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020;
Điều 10, Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020.
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ.
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh.
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ.
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.