NGHỊ QUYẾT Về quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá năm 2007;
Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân về quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; các tổ chức khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh có tham gia các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, phát triển thị trường công nghệ, hoạt động năng suất, chất lượng;
Hợp tác xã, làng nghề, hội, hiệp hội và cá nhân có tham gia hoạt động khoa học công nghệ.
2. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ được hỗ trợ
a) Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ.
b) Hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: sáng chế/giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu thông thường; mã số mã vạch sản phẩm; nhãn hiệu tập thể; nhãn hiệu chứng nhận; chỉ dẫn địa lý.
c) Tham gia Chợ công nghệ (Techmart).
d) Hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Mức hỗ trợ cho các hoạt động khoa học và công nghệ
a) Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ
Thực hiện nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến và đổi mới thiết bị công nghệ; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn: hỗ trợ 30% tổng kinh phí nghiên cứu, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu nhưng không quá 200 triệu đồng;
Chi phí chuyển giao công nghệ: hỗ trợ 30% cho một lần nghiên cứu xây dựng đề án, dự án (bao gồm cả tư vấn) chuyển giao công nghệ mới nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề án, dự án.
b) Hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp
Đối với sáng chế/giải pháp hữu ích: hỗ trợ 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/sáng chế;
Đối với kiểu dáng công nghiệp: hỗ trợ 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/kiểu dáng công nghiệp;
Đối với nhãn hiệu hàng hoá thông thường (đăng ký bảo hộ trong nước): hỗ trợ: 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 03 triệu đồng/nhãn hiệu thông thường;
Đối với doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ: hỗ trợ 50% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 3 triệu đồng/sản phẩm;
Đối với đăng ký nhãn hiệu ngoài nước: hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/cho 01 nhãn hiệu/01 quốc gia;
Đối với việc xây dựng dự án đăng ký bảo hộ, khai thác tạo lập, quản lý và phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của địa phương: thực hiện theo quy trình xét duyệt đề tài, dự án khoa học công nghệ: hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định tổng mức kinh phí theo từng dự án cụ thể theo quy trình quản lý đề tài dự án của tỉnh Ninh Thuận.
c) Hoạt động phát triển thị trường công nghệ, tham gia Chợ công nghệ (Techmart)
Hỗ trợ: không quá 20 triệu đồng/01 doanh nghiệp khi tham gia Chợ công nghệ (Techmart) do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cử tham dự (bao gồm: thuê gian hàng, thiết kế và vận chuyển sản phẩm).
d) Hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng quốc gia.
Đối với việc đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua các hệ thống quản lý được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001; ISO 9001:2008, ISO 22000, GMP, TQM, SA 8000, VietGap, OHSAS 18001; các hệ thống quản lý khác nhằm vào mục đích đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, an toàn, sức khoẻ, môi trường, tiết kiệm năng lượng: hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp;
Đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm, thử nghiệm và hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO/IEC17025: hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/01 doanh nghiệp;
Đối với doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia
+ Hỗ trợ chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng đối với giải vàng/01 doanh nghiệp;
+ Hỗ trợ chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng đối với giải bạc/01 doanh nghiệp.
Đối với những dự án có quy mô lớn, hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cần mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ theo quy định này thì Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh phân bổ cho ngành khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí khác từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia,
Chương trình hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.