QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định ¾¾¾¾¾¾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 19/11/2005;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Văn bản số 3279/CT-THNVDT ngày 15/11/2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 156/BC-STP ngày 08/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2
Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Lộc
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quy định Quản lý thu thuế đối với hoạt động
kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39 /2013/QĐ-UBND
ngày 21 / 11 /2013 của UBND tỉnh)
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung
Điều 3 Quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh, như sau:
“
Điều 3
Quy định về mức doanh thu tối thiểu
Mức doanh thu tối thiểu bình quân tháng của từng loại phương tiện áp dụng cho các đối tượng quy định tại
Điều 1 Quy định này như sau:
1. Vận tải hàng hóa.
Trọng tải theo thiết kế
Doanh thu (đồng)
Đến 2 tấn
6.000.000
Trên 2 tấn đến 3 tấn
9.000.000
Trên 3 tấn đến 4 tấn
12.000.000
Trên 4 tấn đến 5 tấn
15.100.000
Trên 5 tấn đến 6 tấn
17.615.850
Trên 6 tấn đến 7 tấn
20.552.700
Trên 7 tấn đến 8 tấn
23.488.500
Trên 8 tấn đến 9 tấn
26.424.300
Trên 9 tấn đến 10 tấn
29.361.150
Trên 10 tấn đến 11 tấn
32.296.950
Trên 11 tấn đến 12 tấn
35.232.750
Trên 12 tấn đến 13 tấn
38.169.600
Trên 13 tấn đến 15 tấn
44.041.200
Trên 15 tấn đến 16 tấn
46.977.000
Trên 16 tấn đến 17 tấn
47.977.000
Trên 17 tấn đến 18 tấn
48.977.000
Trên 18 tấn đến 19 tấn
49.977.000
Trên 19 tấn đến 20 tấn
50.977.000
Trên 20 tấn
+ 20 tấn đầu tiên
50.977.000
+ Tăng thêm đến 01 tấn
(Đối với xe trọng tải theo thiết kế trên 20 tấn cứ mỗi tấn tăng thêm trên 20 tấn đến 21 tấn thì được cộng 500.000 đồng, từ trên 21 tấn đến 22 tấn thì được cộng 1.000.000 đồng = (500.000 đồng x 2) , ...)
500.000
2. Vận tải hành khách.
a . Tuyến liên tỉnh.
Số ghế
theo
thiết kế
Doanh thu (đồng)
Số ghế
theo
thiết kế
Doanh thu (đồng)
Các tuyến
đường từ
300km trở lên
Các tuyến
đường dưới
300 km
Các tuyến
đường từ
300km trở lên
Các tuyến
đường dưới
300 km
1
2
3
4
5
6
<=15
13.500.000
13.000.000
35
27.872.400
25.084.800
Từ 16 ghế đến 19 ghế
14.500.000
14.000.000
36
28.717.200
25.845.600
20
15.202.800
14.000.000
37
29.560.800
26.605.200
21
16.047.600
14.442.000
38
30.405.600
27.364.800
22
16.892.400
15.202.800
39
31.250.400
28.125.600
23
17.736.000
15.962.400
40
32.095.200
28.885.200
24
18.580.800
16.723.200
41
32.940.000
29.646.000
25
19.425.600
17.482.800
42
33.784.800
30.405.600
26
20.270.400
18.243.600
43
34.629.600
31.166.400
27
21.115.200
19.003.200
44
35.473.200
31.926.000
28
21.960.000
19.764.000
45
36.318.000
32.686.800
29
22.804.800
20.523.600
46
37.162.800
33.446.400
30
23.648.400
21.284.400
47
38.007.600
34.207.200
31
24.493.200
22.044.000
48
38.852.400
34.966.800
32
25.338.000
22.804.800
49
39.697.200
35.727.600
33
26.182.800
23.564.400
= 50
40.542.000
36.487.200
34
27.027.600
24.325.200
Riêng đối với xe chất lượng cao giường nằm áp dụng mức doanh thu 1.800.000 đồng/giường/tháng tùy theo số giường thiết kế nhân (x) với hệ số lợi dụng trọng tải 75%.
b . Tuyến nội tỉnh.
Các phương tiện vận tải hành khách nội tỉnh bao gồm: phương tiện vận tải bằng đường bộ, đường thủy và các phương tiện vận tải hành khách liên tỉnh hoạt động theo các tuyến cố định tại các huyện, thị xã, thành phố giáp ranh giữa các tỉnh.
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quy định cụ thể các tuyến vận tải hành khách cố định tại các huyện, thị xã, thành phố giáp ranh giữa các tỉnh để thống nhất áp dụng và báo cáo UBND tỉnh.
Mức doanh thu tối thiểu đối với hoạt động vận tải hành khách nội tỉnh được áp dụng mức doanh thu do cơ quan thuế điều tra, xác định.”
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quy định này, tổng hợp báo cáo những vướng mắc phát sinh và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.