HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/2015/NQ-HĐND Đắk Nông, ngày 10 tháng 12 năm 2015 NGHỊ QUYẾT Thông qua
Chương trình việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động; Xét Tờ trình số 5683/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua
Chương trình việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
Điều 1
Nhất trí thông qua
Chương trình việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020 (Có
Chương trình kèm theo).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này, định kỳ 06 tháng, một năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
Các Bộ: Lao động- TB&XH, GD&ĐT, Tài chính;
Ban công tác Đại biểu;
Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh;
Các Đại biểu HĐND tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
Thường trực HĐND và UBND các huyện, thị xã;
Báo Đắk Nông, Đài PT-TH tỉnh, Công báo tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh, Chi cục VTLT tỉnh;
Lưu: VT, LĐ và CV Phòng CT.HĐND.
CHỦ TỊCH
đã ký
Điểu K’ré
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK NÔNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Phần I
CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Chương trình việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020 là cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương.
Phần II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Mục tiêu
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Chương trình
Mục tiêu: Cho vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm địa phương để hỗ trợ tạo việc làm cho 13.425 lao động trong giai đoạn 2016 - 2020, chiếm 14,91% tổng số lao động được giải quyết việc làm.
Điều 10,
Điều 11,
Điều 23 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Qũy Quốc gia về việc làm.
c) Nhiệm vụ chủ yếu:
Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;
Hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, gồm:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp và người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động thuộc hộ cận nghèo, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm;
+ Người lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, hộ có kinh tế khó khăn (có xác nhận của địa phương) được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ việc làm địa phương.
d) Cơ chế cho vay: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 14/2/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Nông. Khi có sự thay đổi cơ chế cho vay thì thực hiện theo quy định mới.
e) Lãi suất cho vay, lãi suất nợ quá hạn: Thực hiện theo quy định hiện hành.
f) Kinh phí thực hiện:
Tổng nhu cầu vốn để thực hiện là 110 tỷ đồng, trong đó:
Nguồn vốn thu hồi cho quay vòng là 80 tỷ đồng.
Ngân sách Trung ương bổ sung 20 tỷ đồng, bình quân mỗi năm bổ sung 04 tỷ/năm.
Ngân sách địa phương bổ sung Quỹ Giải quyết việc làm địa phương: 10 tỷ đồng, bình quân mỗi năm bổ sung 02 tỷ đồng.
2. Hoạt động 2: Hỗ trợ đào tạo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
a)
Mục tiêu: Trong 05 năm (2016 - 2020) đưa khoảng 850 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trong đó có 150 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân của gia đình chính sách có công với cách mạng và lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo về kỹ năng nghề, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động, hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ, hộ chiếu, visa. Đến năm 2020, có khoảng 70% lao động được đào tạo nghề và 100% lao động được bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
Mục tiêu: Từng bước hiện đại hoá hệ thống thông tin thị trường lao động, cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; nâng tỷ lệ lao động tìm được việc làm qua hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm là 13%; chuẩn hóa hoạt động phiên giao dịch việc làm trở thành hoạt động hàng tháng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thị trường lao động.
Mục tiêu: Thu thập thông tin cơ bản về thực trạng lao động, việc làm, thất nghiệp, trình độ chuyên môn và thông tin biến động hàng năm nhằm lưu trữ, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường lao động làm cơ sở hoạch định chính sách về việc làm, đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu: Thu thập thông tin về thực trạng và nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo nghề và trình độ đào tạo làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo và bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu: Thông qua sàn giao dịch việc làm, phiên chợ việc làm, thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho khoảng 800 lượt lao động/năm, trong đó có khoảng 300 - 400 lao động tìm được việc làm.
Chương trình
Mục tiêu: Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, việc làm cho 4.800 lượt người, trong đó: Cán bộ cấp huyện 200 lượt người; cán bộ cấp xã 1.100 lượt người và Trưởng, phó thôn, buôn, bon, tổ dân phố là 3.500 lượt người.
Chương trình:
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động và người lao động về chủ trương, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với công tác giải quyết việc làm.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động giám sát nhằm kiểm soát diễn biến tình hình việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm, qua đó điều chỉnh, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách và các biện pháp thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện
Chương trình hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra.
Chương trình vào năm 2020.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Chương trình: 0,5 tỷ đồng.
CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Chương trình
Chương trình
Chương trình