NGHỊ QUYẾT Về Kế hoạch đầu tư công năm 2016, tỉnh Hòa Bình --------------------------------------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Sau khi xem xét Tờ trình số 213/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2016, tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quyết định Kế hoạch đầu tư công năm 2016, tỉnh Hòa Bình, vốn đầu tư trong cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý, cụ thể như sau:
1. Tổng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách Nhà nước năm 2016: 671.188 triệu đồng (Sáu trăm bảy mươi mốt tỷ, một trăm tám mươi tám triệu đồng), trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 ngày 9 tháng 2015 của Thủ tướng Chính phủ: 524.900 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 146.288 triệu đồng. Phương án phân bổ vốn như sau:
1.1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh theo tiêu chí, định mức: 524.900 triệu đồng, phương án phân bổ cụ thể:
a) Chuẩn bị đầu tư: 5.500 triệu đồng;
b) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản: 56.257 triệu đồng (riêng lĩnh vực giáo dục, đào tạo 21.096 triệu đồng);
c) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, đối ứng các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ và các dự án đình giãn, hoãn 190.843 triệu đồng (riêng lĩnh vực giáo dục, đào tạo 60.470 triệu đồng; lĩnh vực khoa, học công nghệ 5.200 triệu đồng);
d) Đối ứng các dự án ODA: 45.000 triệu đồng (riêng lĩnh vực giáo dục, đào tạo 3.000 triệu đồng);
đ) Đối ứng dự án theo hình thức công - tư (PPP): 8.000 triệu đồng;
e) Ngân sách phát triển xã: 18.400 triệu đồng;
g) Trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương và cứng hóa giao thông nông thôn từ năm 2012 trở về trước: 20.000 triệu đồng;
h) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020: 180.900 triệu đồng (riêng lĩnh vực giáo dục, đào tạo 42.500 triệu đồng; lĩnh vực khoa học, công nghệ 10.000 triệu đồng).
1.2. Nguồn thu sử dụng đất: 146.288 triệu đồng, phương án phân bổ cụ thể:
a) Trả nợ tín dụng: 41.005 triệu đồng
b) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp: 98.283 triệu đồng;
c) Dự án khởi công mới: 7.000 triệu đồng.
2. Các nguồn vốn khác: 84.000 triệu đồng (Tám mươi tư triệu đồng) . Phương án phân bổ cụ thể:
a) Bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 30.000 triệu đồng;
b) Hỗ trợ xây dựng trụ sở Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 5.000 triệu đồng.
c) Dự án khởi công mới: 49.000 triệu đồng;
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo Nghị quyết).
Điều 2
Thống nhất Kế hoạch đầu tư công năm 2016, sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 1.031.368 triệu đồng
( Một ngàn không trăm ba mươi mốt tỷ, ba trăm sáu mươi tám triệu đồng)
1.1.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng: 697.700 triệu đồng, phương án phân bổ như sau:
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng: 221.235 triệu đồng;
Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA: 21.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu kinh tế thủy sản bền vững: 12.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 40.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 36.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo: 20.000 triệu đồng.
Chương trình đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển; khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: 70.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn: 2.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số: 7.000 triệu đồng
Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương: 7.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch: 15.678 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu Ứng phó với biến đối khí hậu: 50.000 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu Quốc phòng, an ninh trên địa bàn trọng điểm: 52.990 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu quốc gia: 168.220 triệu đồng
Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới: 34.900 triệu đồng;
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững: 133.320 triệu đồng.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giao vốn đầu tư phát triển chi tiết cho từng dự án sử dụng nguồn vốn
Chương trình mục tiêu ngân sách Trung ương hỗ trợ và trái phiếu Chính phủ sau khi Thủ tướng Chính phủ giao; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thông báo vốn cho từng dự án.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Bùi Văn Tỉnh