QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về cơ chế thanh quyết toán các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung cơ chế đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định cơ chế thanh quyết toán các nguồn vốn cho các dự án đầu tư công trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh và các loại nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc huy động nguồn lực, thực hiện lồng ghép nguồn vốn và tổ chức quản lý, đầu tư xây dựng nông thôn mới.
2. Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã được đầu tư bằng các nguồn vốn khác (không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước) khuyến khích vận dụng theo Quy định này.
Chương II
Điều 3
Cơ chế quản lý các nguồn vốn
Áp dụng theo
Điều 16 của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định cơ chế lồng ghép và quản lý các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 4
Cơ chế cấp vốn
Sau khi có quyết định phân bổ nguồn vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Tài chính các cấp phải thực hiện ngay việc cấp vốn bổ sung cho ngân sách xã để thực hiện. Cơ chế cấp vốn như sau:
1. Đối với vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: căn cứ vào quyết định phân bổ vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã thông qua ngân sách cấp huyện; trên cơ sở đó cấp huyện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
2. Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện: căn cứ vào quyết định phân bổ vốn của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã để thực hiện.
3. Đối với các nguồn vốn khác: căn cứ vào thông báo kế hoạch vốn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị của Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã và nguồn vốn thực nhận; Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển số vốn đầu tư theo đề nghị vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý.
Điều 5
Thủ tục tạm ứng, thanh toán
1. Mở mã đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) và mã dự án:
Đối với các nhiệm vụ mang tính chất sự nghiệp, Ủy ban nhân dân xã sử dụng mã quan hệ ngân sách xã để giao dịch thanh toán;
Đối với các nhiệm vụ mang tính chất đầu tư phải mở mã quan hệ ngân sách và mã dự án cho từng dự án cụ thể theo đúng quy định;.
Hồ sơ và thời gian cấp mã:
a) Hồ sơ cấp mã, bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán dự án của cấp có thẩm quyền.
+ Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư;
b) Thời gian cấp mã:
+ Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã trực tiếp gửi hồ sơ xin cấp mã cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tài chính (theo mẫu 08B-MSNS-BTC) để làm thủ tục cấp mã.
+ Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, gửi hồ sơ xin cấp mã về Sở Tài chính.
+ Thời gian cấp mã tại Sở Tài chính tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Mở tài khoản:
a) Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được mở tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản giao dịch của ngân sách xã) để làm tài khoản giao dịch;
b) Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã để thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
c) Kho bạc Nhà nước hướng dẫn Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã mở tài khoản giao dịch và theo dõi, hạch toán riêng tài khoản này.
3. Hồ sơ, tài liệu dự án, mức vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành:
a) Đối với các dự án quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
b) Đối với các dự án có tính chất đầu tư xây dựng công trình:
Hồ sơ, tài liệu ban đầu; từng lần tạm ứng, thanh toán thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
Mức vốn tạm ứng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
c) Gói thầu người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm:
Đối với những gói thầu có kỹ thuật đơn giản, khối lượng công việc chủ yếu sử dụng lao động thủ công, Nhà nước đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng mà người dân trong xã làm được thì chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) để người dân trong xã thực hiện thi công và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khi thực hiện hình thức này phải có giám sát của ban giám sát cộng đồng.
Hồ sơ thủ tục tạm ứng, thanh toán như sau:
+ Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư cho phép người dân tự làm (nếu chưa quy định trong quyết định phê duyệt BCKTKT).
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với người dân thông qua người đại điện (là người do những người dân trong xã tham gia xây dựng bầu; có thể là tổ, đội xây dựng hay nhóm người có một người đứng ra chịu trách nhiệm).
+ Bảng xác định công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo mẫu tại Phụ lục 04, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn (được quyền tự chủ, cung cấp hồ sơ và việc sử dụng phần tiền hỗ trợ của Nhà nước để mua vật liệu, trả công, ... cho công trình đó).
Gói thầu người dân trong xã tự làm mức vốn tạm ứng tối đa bằng 50% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn đầu tư bố trí trong năm cho gói thầu.
Việc tạm ứng, thanh toán phải thông qua người đại diện; trường hợp người đại diện không có tài khoản, chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán bằng tiền mặt; người đại diện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công gói thầu; chủ đầu tư và ban giám sát cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân theo quy định.
Kho bạc Nhà nước thanh toán trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã (chủ đầu tư) và theo hợp đồng đã được ký kết. Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã (chủ đầu tư) tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán, chất lượng công trình.
Các gói thầu người dân trong xã tự làm thì không được thanh toán giá trị của các công việc người dân không thực hiện và thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình;.
d) Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác:
Chi phí quản lý: thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án tại 11 xã thực hiện đề án
Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); trong đó lưu ý một số điểm sau:
Điều 12, 13, 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành.
Đối với các vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hoá khác mua của dân (không có hoá đơn) thì giá cả phải phù hợp với mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ thanh toán là giấy biên nhận mua bán của các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận;
g) Đối với các nguồn vốn khác lồng ghép trên địa bàn thanh toán theo chế độ hiện hành của nguồn vốn đó.
Điều 6
Quyết toán và chế độ báo cáo
1. Quyết toán:
Quyết toán vốn đầu tư hằng năm: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính (tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
Đối với các dự án quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;
Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã: thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có);
Đối với vốn lồng ghép các nguồn vốn
Chương trình
Mục tiêu quốc gia thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định của từng chương trình.
Chương III
Điều 7
Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
1. Văn phòng Điều phối
Chương trình nông thôn mới tỉnh:
Điều 8
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Văn phòng Điều phối
Chương trình nông thôn mới tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo chế độ quy định;