QUYẾT ĐỊNH Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô các mặt hàng thuộc danh mục trợ giá, trợ cước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 1718/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô và hướng dẫn tính cước hàng hoá các mặt hàng thuộc danh mục trợ giá, trợ cước áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục các mặt hàng trợ giá, trợ cước tại Quyết định này là mức cước tối đa đã tính thuế giá trị gia tăng.
Điều 2
Giá cước quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô thuộc danh mục trợ giá, trợ cước thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô thuộc danh mục trợ giá, trợ cước thì áp dụng theo mức cước trúng thầu.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 2812/QĐ ngày 4 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh biểu cước vận tải hàng hoá bằng ôtô ban hành kèm theo Quyết định số 770/2001/QĐ ngày 06 tháng 3 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 770/2001/QĐ ngày 06 tháng 3 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc áp dụng biểu giá cước vận tải hàng hoá bằng ôtô ban hành kèm theo Quyết định số 89/2000/QĐ-VGCP ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Ban Vật giá Chính phủ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 1
BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ÔTÔ
THUỘC DANH
MỤC TRỢ GIÁ TRỢ CƯỚC
MỤC TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC