NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Sau khi xem xét nội dung Tờ trình số: 59 /TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 214/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành nội dung Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 3 Điều này.
2. Người nộp phí:
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí:
3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (1000đ)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
50
2
Quặng măng-gan
Tấn
50
3
Quặng chì-kẽm
Tấn
270
4
Quặng thiếc
Tấn
270
5
Quặng vôn-phờ-ram
Tấn
50
6
Quặng ăng-ti-moan
Tấn
50
7
Quặng đồng
Tấn
60
8
Quặng cromit
Tấn
50
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đá xẻ
a
Có diện tích bề mặt 1m 2
m 3
50
b
Có diện tích bề mặt từ 0,5m 2 đến dưới 1m 2
m 3
50
c
Có diện tích bề mặt từ 0,1m 2 đến dưới 0,5m 2
m 3
50
d
Có diện tích bề mặt < 0,1m 2
m 3
50
2
Sỏi, cuội, sạn
m 3
4
3
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Tấn
1
4
Đá làm xi măng
Tấn
3
5
Cát vàng (cát bê tông)
m 3
4
6
Cát xây trát
m 3
3
7
Cát san lấp
m 3
2
8
Đất san lấp xây dựng công trình
m 3
1.5
9
Đất làm gạch, ngói
m 3
2
10
Sét cao lanh
m 3
6
11
Đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng
m 3
2
12
Phốt-pho-rít
Tấn
25
13
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
2.5
14
Séc-pen-tin
Tấn
4
15
Than
Tấn
8
16
Ba-rit, Ben-to-nit
Tấn
3
3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu từ bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ, tận thu khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại
Mục 3.1 trên đây.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
Căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa./.