ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 71/2013/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 28 tháng 10 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1544/TTr-SXD ngày 03 tháng 9 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1148/BC-STP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo định kỳ chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 3 Chương, 07 Điều).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Thanh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo
chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng quy định này là các Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng gồm tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, các kết quả chủ yếu đạt được trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng: xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; nhà ở và thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng.
Điều 3
Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo
1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc thu thập, cung cấp, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ, đúng thời gian quy định của từng chỉ tiêu thống kê.
Chương II
Điều 4
Nội dung báo cáo chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng bao gồm: Chỉ số giá xây dựng; doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; Tai nạn lao động trong thi công xây dựng; Số lượng và dân số đô thị; Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Diện tích đất đô thị; Dự án đầu tư phát triển đô thị; Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; Số lượng sàn giao dịch bất động sản; Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; Chỉ số giá bất động sản; Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.
(Biểu mẫu báo cáo chi tiết và giải thích các biểu mẫu ký hiệu từ số 01 -17).
Điều 5
Đối tượng báo cáo chỉ tiêu thống kê
1. Sở Xây dựng:
a) Trực tiếp báo cáo về chỉ số giá xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; dự án đầu tư phát triển đô thị; tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; số lượng sàn giao dịch bất động sản; số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; chỉ số giá bất động sản; quy hoạch vùng tỉnh (điểm 1, A, biểu số 7); nhà ở chung cư (biểu số 12);
b) Tổng hợp số liệu của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan về các chỉ tiêu thống kê: Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện việc báo cáo về số lượng doanh nghiệp hoạt động xây dựng (mục 1, biểu 02/BCĐP).
3. Sở Giao thông vận tải: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình giao thông thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: cầu, hầm, đường bộ, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1,
Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình thủy lợi thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đập ngăn nước, cống lấy nước, cống xả nước, kênh…thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1,
Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).
5. Sở Công thương: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đường dây tải điện, tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1,
Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: thực hiện việc báo cáo về khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia, khu chức năng quốc gia khác (mục II, III, IV, biểu số 7).
7. Ban quản lý khu công nghiệp: thực hiện việc báo cáo tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (biểu số 11); số lượng cấp Giấy phép xây dựng công trình trong các khu, cụm công nghiệp (mục 2.2 biểu số 03) và quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết trong các khu công nghiệp (mục I, biểu số 7).
8. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Thực hiện việc báo cáo tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới (biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08 và 12) và tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải, tỉ lệ dân số thành thị được hưởng dịch vụ thoát nước (mục 6, 7 biểu số 10);
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện cung cấp các số liệu liên quan và tổng hợp báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng).
9. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng: thực hiện việc báo cáo một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu (biểu số 17) và tổng số lực lượng lao động trong đơn vị (mục 2, biểu số 2).
10. Công ty cổ phần cấp nước Ninh Thuận và Công ty Nam Thành: thực hiện việc báo cáo hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị (biểu 10/BCĐP).
Điều 6
Thời gian và chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng, năm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan quy định tại
Điều 5 chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Xây dựng theo thời gian dưới đây:
a) Báo cáo 6 tháng: gửi đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 6 năm báo cáo;
b) Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 10 tháng 3 năm sau.
2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng:
a) Biểu báo cáo số 01 về chỉ số giá xây dựng (định kỳ báo cáo tháng, quý, năm):
Báo cáo tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.
Báo cáo quý: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo.
Báo cáo năm: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo;
b) Các biểu báo cáo khác:
Báo cáo 6 tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 6 năm báo cáo.
Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 15 tháng 3 năm sau.
Chương III
Điều 7 . Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc tổng hợp, tính toán các số liệu chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng theo đúng quy định. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện. Định kỳ 6 tháng, năm cung cấp thông tin việc chấp hành báo cáo của các cơ quan cho Sở Nội vụ theo dõi tổng hợp.
2. Sở Nội vụ theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tình hình, kết quả chế độ báo cáo để làm cơ sở cho việc bình xét thi đua khen thưởng cuối năm và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần thay đổi bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Thanh
Biểu số 02
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
(tháng, quý, năm)
Mã số
Chỉ số (%)
A
B
1
I. Chỉ số giá xây dựng công trình
1. Chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng
01
2. Chỉ số giá xây dựng công trình công nghiệp
02
3. Chỉ số giá xây dựng công trình giao thông
03
4. Chỉ số giá xây dựng công trình thủy lợi
04
5. Chỉ số giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
05
II. Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí
1. Chỉ số giá phần xây dựng
06
III. Chỉ số giá theo yếu tố chi phí
1. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình
07
2. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình
08
3. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình
09
IV. Chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào
1. Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu
10
2. Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu
11
3. Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu
12
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
Biểu số 02
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
DOANH NGHIỆP VÀ LỰC LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
Đơn vị
tính
Mã
số
Thực hiện cùng kỳ
năm trước
Thực hiện trong kỳ
báo cáo
A
B
C
1
2
1. Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng
DN
01
1.1. Doanh nghiệp hoạt động tư vấn
DN
02
Trong đó:
Doanh nghiệp nước ngoài
DN
03
1.2. Doanh nghiệp có hoạt động thi công xây dựng
DN
04
Trong đó:
Doanh nghiệp nước ngoài
DN
05
2. Tổng số lực lượng lao động xây dựng
người
06
Trong đó:
2.1. Số lao động có trình độ đại học
người
07
2.2. Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp
người
08
2.3. Số công nhân kỹ thuật có tay nghề
người
09
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH CÁC BIỂU BÁO CÁO
1. Khái niệm, nội dung
Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng là tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng và thi công xây dựng được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) ở địa phương tại các thời kỳ báo cáo.
Tổng số lực lượng lao động xây dựng là tổng số lao động tham gia hoạt động xây dựng của doanh nghiệp.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu:
Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.
Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
Biểu số 03
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
Đơn vị
tính
Mã
số
Thực hiện
cùng kỳ
năm trước
Thực hiện
trong kỳ
báo cáo
A
B
C
1
2
1. Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn
Công trình
01
2. Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng
Công trình
02
2.1. Giấy phép xây dựng cấp cho công trình
Công trình
03
2.2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở đô thị
Công trình
04
2.3. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở nông thôn
Công trình
05
2.4. Giấy phép xây dựng tạm
Công trình
06
3. Số công trình được miễn giấy phép xây dựng
Công trình
07
4. Tổng số công trình xây dựng sai quy định
Công trình
08
4.1. Xây dựng không phép
Công trình
09
4.2. Xây dựng sai phép
Công trình
10
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm.....
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO
1. Khái niệm, nội dung
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cụ thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng là những công trình theo quy định phải xin phép đã được cấp phép.
Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng bao gồm tổng số các loại công trình, nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.
Số công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng là những công trình được miễn phép theo quy định của pháp luật.
Tổng số công trình xây dựng sai quy định là những công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng và những công trình xây dựng sai so với giấy phép quy định.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
Công thức tính:
Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn
=
Tổng số công trình xây dựng được
cấp phép xây dựng
+
Số công trình được miễn giấy phép xây dựng
+
Số công trình xây dựng
không phép
Tỷ lệ công trình xây dựng
có giấy phép xây dựng
=
Số công trình được cấp giấy phép xây dựng
x 100%
Số công trình được cấp giấy phép xây dựng
+ Số công trình không có giấy phép xây dựng
Trong đó:
Tỷ lệ công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm:
Tỷ lệ công trình xây dựng được
cấp giấy phép xây dựng tạm
=
Số công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm
x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng
Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng:
Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng
=
Số nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng
x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng
Tỷ lệ công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng:
Tỷ lệ công trình giấy phép xây dựng sai giấy phép xây dựng
=
Số công trình xây dựng sai phép
x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng
Cách ghi biểu:
Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.
Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
Biểu số 04
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
TỔNG SỐ SỰ CỐ VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
Đơn vị
tính
Mã
số
Số lượng
cùng kỳ
năm trước
Số lượng
trong kỳ
báo cáo
A
B
C
1
2
Tổng số sự cố chất lượng công trình xây dựng
Sự cố
01
1. Sự cố cấp I
Sự cố
02
Chia theo loại công trình
Dân dụng
Sự cố
03
Công nghiệp
Sự cố
04
Hạ tầng kỹ thuật
Sự cố
05
Giao thông
Sự cố
06
Thủy lợi và thủy điện
Sự cố
07
2. Sự cố cấp II
Sự cố
08
Chia theo loại công trình
Dân dụng
Sự cố
09
Công nghiệp
Sự cố
10
Hạ tầng kỹ thuật
Sự cố
11
Giao thông
Sự cố
12
Thủy lợi và thủy điện
Sự cố
13
3. Sự cố cấp III
Sự cố
14
Chia theo loại công trình
Dân dụng
Sự cố
15
Công nghiệp
Sự cố
16
Hạ tầng kỹ thuật
Sự cố
17
Giao thông
Sự cố
18
Thủy lợi và thủy điện
Sự cố
19
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO
1. Khái niệm, nội dung
Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau:
Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau:
Hư hỏng công trình cấp đặc biệt làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình xây dựng.
Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp I và cấp II hoặc bộ phận công trình của công trình cấp đặc biệt nhưng không gây thiệt hại về người.
Sập, đổ một bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng ở mọi cấp gây thiệt hại về người từ 3 nguời trở lên.
Sự cố cấp II bao gồm một trong các hư hỏng sau:
Hư hỏng công trình cấp I và cấp II làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.
Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp III và cấp IV hoặc một bộ phận công trình của công trình cấp I và cấp II nhưng không gây thiệt hại về người.
Sập đổ một bộ phận công trình, hoặc công trình mọi cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) gây thiệt hại về nguời từ 1 đến 2 người.
Sự cố cấp III bao gồm một trong các hư hỏng sau:
Hư hỏng công trình cấp III, IV làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.
Sập, đổ một bộ phận công trình, công trình cấp III, IV nhưng không gây thiệt hại về người.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
Cách ghi biểu:
Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.
Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
Biểu số 05
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
TAI NẠN LAO ĐỘNG
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
Đơn vị
tính
Mã
số
Số lượng
cùng kỳ
năm trước
Số lượng
trong kỳ
báo cáo
A
B
C
1
2
I. Tổng số vụ tai nạn lao động trong thi công xây dựng
Số vụ
01
Trong đó:
1. Do sự cố công trình
Số vụ
02
2. Do biện pháp thi công
Số vụ
03
3. Do người lao động
Số vụ
04
4. Do yếu tố khác
Số vụ
05
II. Tổng số người chết do tai nạn lao động
người
06
Trong đó:
1. Do sự cố công trình
người
07
2. Do biện pháp thi công
người
08
3. Do người lao động
người
09
4. Do yếu tố khác
người
10
III. Tổng số người bị thương do tai nạn lao động
người
11
Trong đó:
1. Do sự cố công trình
người
12
2. Do biện pháp thi công
người
13
3. Do người lao động
người
14
4. Do yếu tố khác
người
15
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO
Khái niệm, nội dung
Tai nạn lao động là những sự cố xảy ra do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.
Tổng số vụ tai nạn trong thi công xây dựng bao gồm tổng số vụ tai nạn lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.
Tổng số người chết do tai nạn lao động là số người chết do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.
Tổng số người bị thương do tai nạn lao động là số người bị thương trong quá trình lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.
Cách ghi biểu: Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.
Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
Biểu số 06
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
SỐ LƯỢNG VÀ DÂN SỐ
ĐÔ THỊ
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
Mã số
Số lượng
đô thị
Dân số
toàn đô thị
(người)
Trong đó:
Dân số khu vực
nội thị (người)
A
B
1
2
3
2. Tỉnh …………….
06
Đô thị loại I
07
Đô thị loại II
08
Đô thị loại III
09
Đô thị loại IV
10
Đô thị loại V
11
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO
1. Khái niệm, nội dung
Số lượng đô thị là số lượng các đô thị loại I đến loại V đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gồm thành phố thuộc tỉnh, thị xã và thị trấn.
+ Đô thị loại I, II là thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm các quận nội thành và các đô thị trực thuộc) hoặc trực thuộc tỉnh;
+ Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh;
+ Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện;
+ Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện, hoặc điểm dân cư tập trung được UBND tỉnh quyết định công nhận là đô thị loại V.
Dân số toàn đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính của đô thị.
Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị) là dân số thuộc ranh giới hành chính các quận của thành phố trực thuộc trung ương, các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
Phương pháp tính : dân số toàn đô thị: N = N 1 + N 2
Trong đó:
N - Dân số toàn đô thị (người); N 1 - Dân số của nội thị (người); N 2 - Dân số của ngoại thị (người).
Cách ghi biểu:
Cột 1: ghi số lượng đô thị chia theo loại đô thị trên địa bàn trong kỳ báo cáo.
Cột 2: ghi dân số toàn đô thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.
Cột 3: ghi dân số khu vực nội thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.
Biểu số 07
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2013/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
QUY HOẠCH XÂY DỰNG,
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
(6 tháng, năm)
Đơn vị báo cáo:........
Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng
A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh
Mã
số
Năm
phê duyệt
Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch (ha)
Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị
tại kỳ báo cáo (ha)
Ghi chú
A
B
C
1
2
3
1. Quy hoạch vùng tỉnh
01
Sở Xây dựng báo cáo
B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng
Mã
số
Quy hoạch chung xây dựng
Quy hoạch chi tiết xây dựng
Năm
phê duyệt
Diện tích
quy hoạch (ha)
Số lượng
đồ án
Diện tích
quy hoạch (ha)
A
B
C
1
2
3
I. Khu công nghiệp tập trung
1. Khu A
2. Khu B
...
…
II. Khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia
1. Khu A
2. Khu B
...
…
III. Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia
1. Khu A
2. Khu B
...
…
IV. Khu chức năng cấp quốc gia khác
1. Khu A
2. Khu B
...
…
C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500
Mã số
Số lượng
đồ án
Diện tích
quy hoạch (ha)
Tỷ lệ phủ kín QHPK,
QHCT đô thị
Ghi
chú
A
B
1
2
3
4
I. Đô thị A
01
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)
2. QH chi tiết 1/500
II. Đô thị B
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)
2. QH chi tiết 1/500
III. Đô thị C
...
…
D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn
Mã số
Số xã của
tỉnh/thành phố
Số xã có
quy hoạch được
phê duyệt
Tỷ lệ xã
có quy hoạch
xây dựng nông thôn
Ghi
chú
A
B
1
2
3=2/1
4
Tổng số
01
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi tên)
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO
Mục A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh
Mục B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng
Mục C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch CT 1/2000), quy hoạch CT 1/500
Mục D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn