QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành "Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án SXTN cấp Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 12/2005/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
Điều 5 của Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án SXTN cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu tại Tờ trình số: 251/2006/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 07 năm 2006 về việc ban hành "Quy định về việc xác định các đề tài Khoa học và Công nghệ và dự án SXTN của tỉnh",
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành "Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án SXTN của tỉnh".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6147/2002/QĐ.UB ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành " Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005".
Điều 3
Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
QUY ĐỊNH
Về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh
(Kèm theo Quyết định số 2719/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2006
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Thực hiện các quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ, Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “ Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và các dự án SXTN cấp Nhà nước” và Quyết định số 12/2005/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
Điều 5 của Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án SXTN cấp Nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định các yêu cầu, nguyên tắc, quy trình và thủ tục xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án SXTN của tỉnh như sau:
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm đề tài nghiên cứu khoa học, dự án nghiên cứu phát triển công nghệ (sản xuất thử, SXTN) thuộc các chương trình khoa học và công nghệ (KH-CN), chương trình khoa học xã hội và nhân văn của tỉnh, các đề tài độc lập của tỉnh, các công trình khoa học và công nghệ khác của tỉnh - dưới đây gọi tắt là Đề tài.
Điều 2
Yêu cầu đối với việc xác định các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN)
a) Yêu cầu chung
Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi là địa phương).
Để Đề tài, Dự án SXTN có giá trị khoa học và công nghệ, có tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và có tính khả thi, việc xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển khoa học và công nghệ trong tỉnh và thành tựu phát triển khoa học và công nghệ của cả nước và trên thế giới.
Kết quả của Đề tài, Dự án SXTN phải có khả năng ứng dụng được vào thực tiễn sản xuất và đời sống (đối với Dự án SXTN còn yêu cầu phải được thị trường chấp nhận), có tác động to lớn và ảnh hưởng lâu dài đến phát triển khoa học và công nghệ và kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Yêu cầu đối với việc xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc các chương trình khoa học và công nghệ: Ngoài những yêu cầu chung của điều này việc xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc các chương trình khoa học và công nghệ phải căn cứ vào yêu cầu tạo ra những sản phẩm khoa học và công nghệ, góp phần giải quyết những nội dung xác định để đạt được những mục tiêu đặt ra của
Chương trình khoa học và công nghệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình khoa học và công nghệ.
Điều 3
Các nguồn hình thành các Đề tài, Dự án SXTN
a) Yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh:
Lãnh đạo Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tổ chức nghiên cứu Đề tài, Dự án SXTN theo kế hoạch hoặc đột xuất để giải quyết nhiệm vụ bức xúc của tỉnh.
b) Đề xuất của các sở, ban ngành
Đề tài, Dự án SXTN do các sở, ban, ngành đề xuất để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ bức xúc nhằm phục vụ phát triển của sở, ban, ngành có ảnh hưởng to lớn và lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đề tài, Dự án SXTN do các địa phương đề xuất với tỉnh để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ bức xúc nhằm phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc của một vùng, liên vùng vượt quá khả năng giải quyết của địa phương.
c) Đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học
Đề tài, Dự án SXTN do các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển khoa học và công nghệ và kinh tế - xã hội cấp thiết cần giải quyết ở cấp tỉnh.
d) Đề xuất từ hoạt động hợp tác quốc tế
Đề tài và Dự án SXTN có thể do đề xuất của các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, hoặc đối tác và các nhà khoa học ở nước ngoài nhằm phục vụ việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 4
Căn cứ và điều kiện đề xuất các Dự án SXTN của tỉnh
a) Căn cứ
Dự án SXTN phải có xuất xứ từ một trong ba nguồn sau:
Kết quả của các Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được Hội đồng khoa học công nghệ (KH -CN) các cấp đánh giá và kiến nghị áp dụng.
Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng KH -CN.
Kết quả khoa học và công nghệ từ nước ngoài đã được các tổ chức có thẩm quyền thẩm định công nhận.
b) Điều kiện
Dự án SXTN phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:
Được thị trường chấp nhận hoặc có thị trường tiêu thụ sản phẩm của Dự án.
Kinh phí thực hiện Dự án SXTN chủ yếu do các tổ chức chủ trì Dự án đảm nhiệm. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học không quá 30% tổng mức đầu tư cần thiết để thực hiện Dự án SXTN (trong tổng mức đầu tư không bao gồm trang thiết bị, nhà xưởng đã có).
Điều 5
Tiêu chí chung xác định Đề tài, Dự án SXTN
a. Tiêu chí xác định Đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh
Tầm quan trọng, quy mô, phạm vi của đề tài:
+ Phù hợp với mục tiêu của
Chương trình đối với các Đề tài thuộc
Chương trình.
Chương II
Điều 6
Xây dựng Danh mục sơ bộ các Đề tài, Dự án SXTN.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các sở, ban ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ và các nhà khoa học để nắm được yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và nhu cầu bức thiết của kinh tế - xã hội đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Việc lấy ý kiến có thể được tổ chức bằng nhiều đợt thông qua các hội thảo, hội nghị, gửi phiếu hoặc những hình thức khác.
Thông tin đề xuất Đề tài, Dự án SXTN được ghi thành biểu thống nhất (Phiếu-ĐXĐT-A dùng để đề xuất Đề tài và Phiếu-ĐXDA-A dùng để đề xuất Dự án).
Căn cứ vào các nguồn và các điều kiện hình thành Đề tài, Dự án SXTN đã quy định tại
Điều 3 và
Điều 4 của Quy định này, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Danh mục sơ bộ các Đề tài, Dự án SXTN theo Biểu TH-ĐTDACT-A và Biểu TH-ĐTDAĐL-A tương ứng cho Đề tài, Dự án SXTN thuộc
Chương trình khoa học và công nghệ và Đề tài, Dự án SXTN độc lập theo các Chuyên ngành khoa học.
Điều 7
Xác định các Đề tài, Dự án SXTN
Mỗi Đề tài, Dự án SXTN phải được tư vấn xác định theo hai bước:
Bước 1: Xác định Danh mục Đề tài, Dự án SXTN.
Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng Đề tài, Dự án SXTN.
a) Bước 1: Xác định Danh mục Đề tài, Dự án SXTN.
Thành lập các Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh tư vấn xác định Đề tài, Dự án SXTN.
+ Đối với
Chương trình khoa học và công nghệ, các đề tài, dự án độc lập của tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ thành lập một số Hội đồng khoa học và công nghệ (gọi tắt là Hội đồng) theo chuyên ngành khoa học để tư vấn xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc
Chương trình, các đề tài, dự án độc lập.
Chương trình khoa học và công nghệ hoặc Danh mục sơ bộ các Đề tài, Dự án SXTN độc lập do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp theo các tiêu chuẩn đã quy định tại
Điều 5 của Quy định này.
+ Hội đồng thảo luận về những Đề tài, Dự án SXTN đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp tỉnh để đề nghị cho thực hiện và về những Đề tài, Dự án SXTN không đủ tiêu chuẩn, đề nghị không thực hiện.
+ Hội đồng bỏ phiếu để xếp các Đề tài, Dự án SXTN vào 2 loại sau đây:
● Đề nghị thực hiện.
● Đề nghị không thực hiện.
+ Hội đồng bỏ phiếu để phân loại những Đề tài, Dự án SXTN đã được đề nghị thực hiện.
+ Hội đồng thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc chính xác hoá tên, đối tượng nghiên cứu, nêu sơ bộ mục tiêu và sản phẩm dự kiến cho từng Đề tài, Dự án SXTN.
+ Sau đó, Hội đồng phân loại các Đề tài, Dự án SXTN vào 2 mức A hoặc B (A là mức cao hơn, cần ưu tiên thực hiện).
Tổng hợp và xử lý kết quả làm việc của Hội đồng.
Trước khi xem xét thông qua Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN thuộc từng
Chương trình khoa học và công nghệ và Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến của các sở, ban ngành, địa phương và Ban chủ nhiệm
Chương trình khoa học và công nghệ liên quan về kết quả làm việc của các Hội đồng.
Chương trình khoa học và công nghệ hoặc Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN độc lập theo Chuyên ngành khoa học tương ứng giao Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình khoa học và công nghệ và Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN độc lập, các Hội đồng xây dựng Đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN.
Mục tiêu cần đạt;
Điều 8
Phê duyệt Danh mục Đề tài, Dự án SXTN.
Căn cứ kết quả làm việc của các Hội đồng, giao Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các Đề tài, Dự án SXTN thuộc từng
Chương trình khoa học và công nghệ và Danh mục các Đề tài, Dự án SXTN độc lập để giao trực tiếp hoặc thông báo tuyển chọn.
Chương III
Điều 9
Các cấp quản lý đề tài, dự án SXTN (cấp ban ngành, huyện, thị xã, thành phố) vận dụng Quy định này để áp dụng trong việc xác định các đề tài, dự án SXTN thuộc cấp quản lý của mình.