QUYẾT ĐỊNH Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề cương, kinh phí “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010”;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV – kỳ họp thứ 6 về các đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1321/TT-STNMT ngày 01 tháng 8 năm 2006, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến 2010 với nội dung cụ thể sau:
1. Phân theo đối tượng khoáng sản:
Tổng cộng có 111 điểm mỏ khoáng sản được quy hoạch khai thác với tổng diện tích là 3.375,29 ha, trong đó:
Đá xây dựng các loại: 28 điểm mỏ, diện tích 896,51 ha, trữ lượng dự báo 85.891.000 m3;
Sét gạch ngói: 5 điểm mỏ, diện tích 150,86 ha, trữ lượng 9.171.000 m3;
Cát xây dựng: 1 điểm mỏ, diện tích 25 ha, trữ lượng dự báo 381.000 m3;
Vật liệu san lấp : 76 điểm mỏ, diện tích 2.282,92 ha, trữ lượng dự báo 79.494.000 m3.
2. Phân theo địa bàn:
2.1. Địa bàn huyện Tân Thành:
Tổng số 37 điểm mỏ với diện tích 1.146,25 ha, gồm:
+ Đá xây dựng: 15 điểm mỏ, diện tích 523,29 ha, trữ lượng dự báo 59.538.000 m3;
+ Sét gạch ngói: 4 điểm mỏ, diện tích 141,86 ha, trữ lượng 8.941.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 18 điểm mỏ, diện tích 481,10 ha, trữ lượng dự báo 23.846.000 m3.
2.2. Địa bàn huyện Châu Đức:
Tổng số 17 điểm mỏ với diện tích 315,65 ha, gồm:
+ Đá xây dựng : 4 điểm mỏ, diện tích 19,50 ha, trữ lượng dự báo 472.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 13 điểm mỏ, diện tích 296,15 ha, trữ lượng dự báo 9.089.000 m3.
2.3. Địa bàn huyện Xuyên Mộc:
Tổng số 26 điểm mỏ với diện tích 1.061,79 ha, gồm:
+ Đá xây dựng : 2 điểm mỏ, diện tích 139,46 ha, trữ lượng dự báo 7.904.000 m3;
+ Sét gạch ngói: 1 điểm mỏ, diện tích 9 ha, trữ lượng 230.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 22 điểm mỏ, diện tích 893,33 ha, trữ lượng dự báo 27.028.000 m3.
2.4. Địa bàn thị xã Bà Rịa:
Tổng số có 3 điểm mỏ Đá xây dựng với diện tích 82,30 ha, trữ lượng 15.880.000 m3.
2.5. Địa bàn huyện Đất Đỏ:
Tổng số 12 điểm mỏ với diện tích 469,84 ha, gồm:
+ Đá xây dựng : 1 điểm mỏ, diện tích 125,36 ha, trữ lượng dự báo 1.798.000 m3;
+ Cát xây dựng: 1 điểm mỏ, diện tích 25 ha, trữ lượng dự báo 381.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 10 điểm mỏ, diện tích 319,48 ha, trữ lượng dự báo 11.131.000 m3.
2.6. Địa bàn huyện Long Điền:
Tổng số 6 điểm mỏ với diện tích 74,31 ha, gồm:
+ Đá xây dựng : 2 điểm mỏ, diện tích 4,10 ha, trữ lượng dự báo 229.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 4 điểm mỏ, diện tích 70,21 ha, trữ lượng dự báo 3.194.000 m3.
2.7. Địa bàn thành phố Vũng Tàu:
Có 1 điểm mỏ cát nhiễm mặn với diện tích 202,80 ha, trữ lượng 3.000.000 m3.
2.8. Địa bàn huyện Côn Đảo:
Tổng số 9 điểm mỏ với diện tích 22,35 ha, gồm:
+ Đá xây dựng : 1 điểm mỏ, diện tích 2,5 ha, trữ lượng 70.000 m3;
+ Vật liệu san lấp: 8 điểm mỏ, diện tích 19,85 ha, trữ lượng dự báo 1.060.000 m3.
Danh sách chi tiết các điểm mỏ xem trong phụ lục kèm theo.
Điều 2
Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm:
Triển khai rộng rãi, công bố công khai quy hoạch tại trụ sở làm việc và trên các phương tiện thông tin đại chúng ngay sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đẩy mạnh và duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về khoáng sản;
Tổ chức thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch, tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp khai thác khoáng sản không phép, trái phép;
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các thủ tục rườm rà bất hợp lý; hỗ trợ để các doanh nghiệp triển khai nhanh chóng việc thoả thuận địa điểm, bồi thường giải phóng mặt bằng … nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các mỏ trong quy hoạch.
Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; Thực hiện tốt công tác ký quỹ môi trường và phục hồi môi trường sau khai thác.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Căn cứ các quy định mới của Luật Khoáng sản và điều kiện thực tế của tỉnh, khẩn trương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" và triển khai thực hiện trong quý IV năm 2006.
Tiếp tục thực hiện công tác điều tra, khoanh vùng các khu vực có khoáng sản để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác của tỉnh nhằm bổ sung kịp thời nguồn tài nguyên khoáng sản cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội về lâu dài của tỉnh. Thời gian thực hiện từ cuối năm 2006 với kinh phí khoảng 700 triệu đồng (kinh phí sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập dự án).
Thực hiện việc lập bản đồ cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, lấy ý kiến của các Bộ, ngành chức năng trình Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt. Thời gian thực hiện từ đầu năm 2007 với kinh phí khoảng 300 triệu đồng (sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập dự án).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm thực hiện tốt việc bảo vệ vùng quy hoạch khai thác khoáng sản, đặc biệt là những khu vực chưa cấp phép khai thác, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
4. Các Sở: Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Công nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm:
Hoàn thành trong năm 2007 việc kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý hoạt động khoáng sản từ các Sở đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Củng cố và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là ở cấp xã. Tăng cường phối hợp phân công nhiệm cụ thể giữa các Sở chức năng với Ủy ban nhân dân các địa phương trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản;
Định hướng, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học để nghiên cứu, ứng dụng cải tiến công nghệ thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, loại bỏ dần những thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu hoặc gây mất an toàn, ô nhiễm môi trường, nghiên cứu sản xuất ra các sản phẩm có giá trị cao.
5. Sở Văn hoá - Thông tin, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu có kế hoạch thường xuyên tuyên truyền chính sách, pháp luật về khoáng sản để nâng cao hơn nữa nhận thức của người dân, biểu dương những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt, phát hiện, phê phán và lên án những hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4
Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thông tin; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa; thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Thới
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2702/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2006
của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
TT
Số hiệu QH
Tên mỏ khoáng sản
Tổng số điểm mỏ
Diện tích (ha)
Trữ lượng (m3)
HUYỆN TÂN THÀNH
37
1.146,25
Đá xây dựng
15
523,29
59.538.000
1
1
Đá xây dựng Lô 13, thị trấn Phú Mỹ
1
126,80
4.759.000
2
2
Đá xây dựng Lô 14, xã Tóc Tiên
2
118,50
14.115.000
3
3
Đá trẻ ấp 4, xã Tóc Tiên
3
5,70
305.000
4
4
Đá xây dựng Lô 11B xã Phước Hoà
4
6,76
863.000
5
5
Đá xây dựng Lô 11C xã Phước Hoà
5
3,90
693.000
6
6
Đá trẻ Khe Suối Ngọt 1, xã Tân Phước
6
5,00
104.000
7
7
Đá xây dựng Lô 11A xã Phước Hoà
7
39,27
2.601.000
8
8
Đá trẻ Khe Suối Ngọt 2, xã Tân Phước
8
2,86
2.000
9
9
Đá xây dựng núi Ông Trịnh, xã Tân phước
9
117,50
2.611.000
10
10
Đá xây dựng Châu Pha, xã Châu Pha
10
40,00
5.995.000
11
11
Đá xây dựng Lô 0, xã Châu Pha
11
21,14
6.643.000
12
12
Đá xây dựng Lô 1, xã Châu Pha
12
10,67
2.462.000
13
13
Đá xây dựng Lô 2A, xã Châu Pha
13
7,76
2.500.000
14
14
Đá xây dựng Lô 2B, xã Châu Pha
14
7,60
2.998.000
15
15
Đá xây dựng Lô 3+4, xã Châu Pha
15
49,10
12.887.000
Sét gạch ngói
4
141,86
8.941.000
16
28
Sét gạch gói Mỹ Xuân 1, xã Mỹ Xuân
1
55,06
2.013.000
17
29
Sét gạch gói Mỹ Xuân 2, xã Mỹ Xuân
2
42,00
2.646.000
18
30
Sét gạch gói Mỹ Xuân 3, xã Mỹ Xuân
3
17,50
1.782.000
19
31
Sét gạch gói Mỹ Xuân 4, xã Mỹ Xuân
4
27,30
2.500.000
Vật liệu san lấp
18
481,10
23.846.000
Đất cát san lấp
13
316,15
9.238.000
20
34
Đất, cát san lấp ấp Phước Lập, xã Mỹ Xuân
1
20,00
480.000
21
36
Cát san lấp ấp 6, xã Tóc Tiên
2
1,50
9.000
22
38
Cát san lấp Tân Ninh, xã Châu Pha
3
24,80
420.000
23
39
Đất, cát san lấp ấp 3, xã Tóc Tiên
4
18,75
440.000
24
40
Đất, cát san lấp ấp Song Vĩnh 1, xã Tân Phước
5
28,90
650.000
25
41
Đất, cát san lấp hồ Sa Bình, xã Tân Phước
6
39,00
1.380.000
26
42
Đất, cát san lấp ấp Song Vĩnh 2, xã Tân Phước
7
12,45
500.000
27
43
Đất, cát san lấp khe Suối Ngọt, xã Tân Phước
8
19,50
585.000
28
44
Đất, cát san lấp hồ Suối Ngọt, xã Tân Phước
9
32,50
974.000
29
45
Đất, cát san lấp ấp Ông Trịnh, xã Phước Hoà
10
5,64
60.000
30
46
Đất, cát san lấp núi TócTiên, xã Tóc Tiên
11
52,00
1.300.000
31
47
Đất san lấp Suối Đá, xã Tân Hải
12
41,29
1.500.000
32
48
Cát san lấp ấp Láng Cát, xã Tân Hải
13
20,00
940.000
Đất phún, sỏi phún
4
164,95
3.665.000
33
72
Đất phún ấp 2, xã Hắc Dịch
1
72,30
2.100.000
34
73
Đất phún Sông Xoài 2, xã Sông Xoài
2
67,28
1.000.000
35
74
Đất phún Sông Xoài 1, xã Sông Xoài (31A cũ)
3
22,00
500.000
36
75
Đất phún ấp Tân Trung, xã Châu Pha
4
3,37
65.000
Cát SL Tận thu từ nạo vét hồ
1
1.000.000
37
102
Hồ Châu Pha, huyện Tân Thành
1
1.000.000
Đất tầng phủ
9.943.000
HUYỆN CHÂU ĐỨC
17
315,65
Đá xây dựng
4
19,50
472.000
38
16
Đá xây dựng núi Lé, xã Quảng Thành
1
6,00
172.000
39
17
Đá xây dựng đồi Chân Nai, xã Xuân Sơn
2
3,50
100.000
40
18
Đá xây dựng đồi Núi Nứa, xã Xuân Sơn
3
5,00
100.000
41
19
Đá xây dựng đồi Nước Nhỉ, xã Đá Bạc
4
5,00
100.000
Vật liệu san lấp
13
296,15
9.089.000
Đất cát san lấp
4
46,00
1.360.000
42
49
Đất san lấp và sỏi phún ấp Tân Bình, xã Sơn Bình
1
2,00
60.000
43
50
Đất san lấp ấp Sơn Tân, xã Sơn Bình
2
2,53
40.000
44
51
Đất san lấp núi Nghệ, xã Suối Nghệ
3
38,00
1.140.000
45
52
Đất san lấp ấp Quảng Thành 2, xã Nghĩa Thành
4
3,47
120.000
Đất phún, sỏi phún
8
250,15
6.729.000
46
76
Sỏi phún suối Lúp, xã Bình Ba
1
6,00
120.000
47
77
Sỏi phún thôn Phú Sơn, xã Đá Bạc
2
114,62
2.865.000
48
78
Sỏi phún thôn 3, xã Suối Rao
3
20,54
410.000
49
79
Sỏi phún và đất san lấp thôn 4, xã Suối Rao
4
45,50
1.460.000
50
80
Sỏi phún Quảng Phú, xã Đá Bạc
5
16,30
494.000
51
81
Sỏi phún thôn Phước An, xã Đá Bạc
6
13,25
530.000
52
82
Sỏi phún thôn Phước Trung, xã Đá Bạc
7
8,23
350.000
53
83
Sỏi phún Gò Rùa, xã Nghĩa Thành
8
25,71
500.000
Cát san lấp tận thu từ nạo vét hồ
1
1.000.000
54
103
Hồ Đá Đen, xã Sông Xoài
1
1.000.000
HUYỆN XUYÊN MỘC
26
1.061,79
Đá xây dựng
2
139,46
7.904.000
55
20
Đá chẻ ấp 4, xã Bàu Lâm
1
90,27
4.500.000
56
21
Đá xây dựng núi Lá, xã Phước Tân
2
49,19
3.404.000
Sét gạch gói
1
9,00
230.000
57
32
Sét gạch gói xã Phước Thuận
1
9,00
230.000
Vật liệu san lấp
22
893,33
27.028.000
Đất cát san lấp
8
658,83
18.054.000
58
53
Cát san lấp ấp 1, xã Hoà Hội
1
5,40
189.00
59
54
Cát san lấp ấp Tân An, xã Phước Tân
2
410,69
10.250.000
60
55
Cát san lấp ấp 3, xã Bưng Riềng
3
94,63
2.838.000
61
56
Cát san lấp ấp Trang Hoàng, xã Bông Trang
4
30,22
604.000
62
57
Đất san lấp và đất phún khu I ấp Tân Rú, xã Phước Tân
5
23,19
1.055.000
63
58
Đất san lấp và đất phún khu II ấp Tân Rú, xã Phước Tân
6
47,00
1.880.000
64
59
Đất san lấp núi Lá, xã Phước Tân
7
43,70
988.000
65
60
Cát san lấp ấp Thanh Bình, xã Bình Châu
8
4,00
240.000
Đất phún, sỏi phún
12
234,50
7.474.000
66
84
Sỏi phún ấp Phú Lộc, xã Hào Hiệp
1
5,58
140.000
67
85
Sỏi phún ấp 2 Tây, xã Bàu Lâm
2
6,50
260.000
68
86
Đất phún ấp 3, xã Hoà Hưng
3
8,00
320.000
69
87
Đất phún ấp 4, xã Hoà Bình
4
4,50
180.000
70
88
Sỏi phún ấp 2, xã Hoà Hội
5
24,04
841.000
71
89
Sỏi phún Bàu Hau, xã Bưng Riềng
6
50,00
1.440.000
72
90
Sỏi phún và đất san lấp ấp 4, xã Bưng Riềng
7
84,40
2.954.000
73
91
Sỏi phún ấp 1, xã Hoà Bình
8
1,37
34.000
74
92
Sỏi phún ấp Nhân dức, xã Xuyên Mộc
9
12,10
252.000
75
93
Sỏi phún và đất san lấp ấp Nhân Thuận, xã Xuyên Mộc
10
14,68
340.000
76
94
Sỏi phún ấp Trang Nghiêm, xã Bông Trang
11
16,83
421.000
77
95
Đất phún ấp Thạnh Sơn, xã Phước Tân
12
6,50
292.000
Cát SL Tận thu từ nạo vét hồ
2
1.500.000
78
104
Hồ Xuyên Mộc
1
1.500.000
79
105
Hồ Cầu Mới
2
1.000.000
Than Bùn
1
20,00
100.000
80
108
Than bùn Bình Châu, xã Bình Châu
1
20,00
100.000
THỊ XÃ BÀ RỊA
3
82,30
Đá xây dựng
3
82,30
15.880.000
81
22
Đá xây dựng lô 5A
1
18,90
6.800.000
82
23
Đá xây dựng Long Hương, xã long Hương
2
23,00
3.200.000
83
24
Đá xây dựng Lô 8, xã Long Hương
3
40,40
5.880.000
Vật liệu san lấp (đất tầng phủ)
1.146.000
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
12
469,84
Đá xây dựng
1
125,36
1.798.000
84
25
Đá chẻ Lồ Ô, xã Phước Long Thọ, Láng Dài, Long Tân
1
125,36
1.798.000
Cát xây dựng
1
25,00
381.000
85
33
Cát xây dựng Long Mỹ, xã Long Mỹ
1
25,00
381.000
Vật liệu san lấp
10
319,48
11.131.000
Đất cát san lấp
7
140,95
6.264.000
86
61
Cát san lấp Vĩnh Hưng, xã Láng Dài
1
10,10
500.000
87
62
Cát san lấp Đôn Úc, khu 1, xã Láng Dài
2
7,48
224.000
88
63
Cát san lấp khu 2, xã Láng Dài
3
7,41
400.000
89
64
Cát san lấp khu 1, ấp An Bình, xã Lộc An
4
19,17
800.000
90
65
Cát san lấp khu 2, ấp An Bình, xã Lộc An
5
56,26
2.200.000
91
66
Cát san lấp ấp Phước Lộc, xã Phước Hội
6
16,28
800.000
92
67
Cát san lấp Hội Mỹ, xã Phước Hội
7
24,25
1.340.000
Đất phún, sỏi phún
2
178,53
4.467.000
93
100
Sỏi phún Bàu Bèo, xã Phước Long Thọ, Bàu Nga, xã Phước Thạnh
1
127,82
3.200.000
94
101
Sỏi phún Phước Sơn, xã Phước Long Thọ
2
50,71
1.267.000
Cát SL Tận thu từ nạo vét hồ
1
400.000
95
106
Tận thu từ nạo vét hồ Sở Bông
1
400.000
HUYỆN LONG ĐIỀN
6
74,31
Đá xây dựng
2
4,10
229.000
96
26
Đá chẻ Dinh Cố, ấp Phước trung, xã Tam Phước
1
3,00
100.000
97
27
Đá xây dựng núi Trương Phi, thị trấn Long Hải
2
1,10
129.000
Vật liệu san lấp
4
70,21
3.194.000
Đất cát san lấp
3
70,21
2.494.000
98
68
Đất, cát san lấp Dinh Cố, xã An Ngãi (87)
1
41,48
1.144.000
99
69
Cát san lấp Cây Cám, xã Tam Phước
2
11,73
540.000
100
70
Cát san lấp ven Hồ Bút Thiền, xã Tam Phước
3
17,00
810.000
Cát SL Tận thu từ nạo vét hồ
1
700.000
101
107
Tận thu từ nạo vét Hồ Bút Thiên
1
700.000
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
1
202,80
102
71
Cát nhiễm mặn Vịnh Gành Rái
1
202,80
3.000.000
HUYỆN CÔN ĐẢO
9
22,35
Đá xây dựng
1
2,50
70.000
103
11CĐ
Đá xây dựng đồi An Hải
1
2,50
70.000
Đất cát san lấp
8
19,85
1.060.000
104
01 CĐ
Cát san lấp đồi Cát, Cỏ Ống
1
2,97
356.000
105
03CĐ
Cát san lấp suối Thị
2
0,39
31.000
106
04CĐ
Cát san lấp nhà máy nước đá Phúc Hâu
3
2,00
120.000
107
05CĐ
Cát san lấp Bến Đầm
4
5,00
250.000
108
06CĐ
Cát san lấp hồ An Hải
5
1,66
60.000
109
07CĐ
Cát san lấp trước Đài Phát thanh
6
1,38
110.000
110
09CĐ
Cát san lấp sau Đài Phát thanh
7
1,61
61.000
111
10CĐ
Cát san lấp đầm Sấu
8
4,84
72.000
119
CỘNG TOÀN TỈNH
111
3.375,92