QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 16/8/2013;
Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN ngày 06/11/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 89/TTr-SKHCN ngày 24/12/2015, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 77 /STP-BCTĐ ngày 18 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Quyết định này thay thế các nội dung quy định về giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng thành phố về khoa học và công nghệ tại các Quyết định số 2992/QĐ-UB ngày 26/10/2001 về việc ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quyết định số 1911/QĐ-UB ngày 23/8/2002 về việc ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ và giải thưởng văn học nghệ thuật.
Điều 4 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận , huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Lê Văn Thành
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 351/2016/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1.Quy định này quy định về:
a) Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ.
b) Đối tượng, điều kiện, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng giải thưởng của Sở, ngành,Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ.
2. Việc đặt và tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ thực hiện theo
Điều 29 và 30 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố và giải thưởng của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố và giải thưởng của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ: công trình khoa học và công nghệ, công trình nghiên cứu khoa học, công trình nghiên cứu phát triển công nghệ, công trình ứng dụng công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ, tác giả, đồng tác giả công trình, công bố công trình, ứng dụng công trình được quy định tại
Điều 3 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ.
Điều 4
Các giải thưởng về khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng
Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm về khoa học và công nghệ.
Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ.
3. Giải thưởng của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ.
Điều 5
Nguyên tắc đặt tên và xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1. Việc đặt tên giải thưởng của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tên giải thưởng mới không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học và công nghệ đã có;
b) Không sử dụng tên của tổ chức, cá nhân để đặt tên giải thưởng nếu chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Không vi phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Nguyên tắc xét tặng các giải thưởng về khoa học và công nghệ:
a) Việc đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện;
b) Việc xét tặng giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng, chính xác;
c) Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng không có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ.
d) Mỗi công trình chỉ được đề nghị xét tặng một giải thưởng trong một đợt xét tặng giải thưởng;
đ) Mỗi công trình chỉ được tặng một giải thưởng về khoa học và công nghệ.
Điều 6
Thẩm quyền xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xét tặng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ.
2. Các Sở, ngành , Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức việc xét tặng và Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện quyết định tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý của Sở, ngành, địa phương.
Điều 7
Kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1. Kinh phí để xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở.
Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì kinh phí để xét tặng giải thưởng tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xét.
b) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp thành phố được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thành phố.
2. Kinh phí để xét tặng giải thưởng của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện về khoa học và công nghệ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn ngân sách nhà nước đã được giao cho các Sở, ngành, quận, huyện.
3. Nội dung chi và việc sử dụng kinh phí để xét tặng giải thưởng thực hiện theo Khoản 4
Điều 7 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ.
Chương II
Điều 8
Điều kiện xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ
1. Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng phải phục vụ trực tiếp sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố và được ứng dụng tại Hải Phòng; có hồ sơ hợp lệ, được công bố theo quy định (trừ các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước),
2. Thời gian công trình được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm hoặc công trình được ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả ít nhất 01 năm tính đến thời điểm cơ quan chủ trì tổ chức xét tặng giải thưởng nhận hồ sơ công trình đề nghị xét tặng.
3. Tính đến thời điểm xét tặng giải thưởng, tác giả công trình không vi phạm quy định tại
Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ.
4. Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 9
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa học
1. Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội thành phố.
2. Công trình có giá trị rất cao về khoa học:
a) Tìm ra bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng hoặc đạt một trong các tiêu chí sau: Hình thành hướng nghiên cứu mới; tư tưởng, quan niệm mới; nhận thức mới; cách tiếp cận mới; lý thuyết mới; phương pháp mới; tri thức mới; phát hiện mới về khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội thành phố;
b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc tế hoặc trong nước.
3. Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế , khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
b) Đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn thành phố;
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động đặc biệt quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội của thành phố;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học trên địa bàn thành phố.
Điều 10
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
1.Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học, công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ hoặc tạo ra được công nghệ mới đạt trình độ tiên tiến trong nước hoặc khu vực.
2. Công trình có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ:
a) Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới hoặc được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc được công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc khu vực.
b) Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế thành phố.
3. Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố , có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế , khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn thành phố có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc tạo ra sản phẩm quốc gia, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân;
c) Phát triển công nghệ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới đối với thành phố.
Điều 11
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
1. Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả ứng dụng công nghệ là thành tựu ứng dụng công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có sáng tạo đặc biệt, góp phần sản xuất hàng hóa ở quy mô công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho thành phố.
2. Công trình có giá trị rất cao về công nghệ
Được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội thành phố, thuộc một trong các loại sau:
a) Sáng tạo ra công nghệ đặc biệt mang tính đột phá;
b) Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ đặc biệt quan trọng mang lại hiệu quả cao;
c) Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo.
3. Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần, quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế , khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn thành phố có một trong các tác dụng sau:
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn, đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh thành phố hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của thành phố.
Điều 12
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa học
1. Công trình có giá trị cao về khoa học:
a) Công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc: Bổ sung tri thức, tư tưởng mới; có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi quan trọng trong sản xuất và đời sống thành phố;
b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc tế hoặc trong nước.
2. Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
b) Đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn thành phố;
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội của thành phố;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học trên địa bàn thành phố.
Điều 13
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
1. Công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ:
a) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ xuất sắc, giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới;
b) Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế thành phố.
2. Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội trên địa bàn thành phố:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;
b) Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Điều 14
Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
1. Công trình có giá trị cao về công nghệ,
Công trình ứng dụng công nghệ xuất sắc, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội thành phố, thuộc một trong các loại sau:
a) Sáng tạo ra công nghệ mang tính đột phá;
b) Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ quan trọng mang lại hiệu quả cao;
c) Góp phần xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo.
2. Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội trên địa bàn thành phố:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh thành phố hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của thành phố.
Điều 15
Thời gian và thời hạn xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ
1. Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm năm chẵn ngày Giải phóng Hải Phòng (ngày 13 tháng 5). Xét tặng lần thứ nhất vào năm 2016.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch xét tặng và thời hạn hoàn thành việc tổ chức các đợt xét tặng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp.
Điều 16
Quy trình xét tặng Giải thưởng N guyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ
Việc xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ được tiến hành ở 02 cấp như sau:
1. Cấp cơ sở:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ được xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập.
b) Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
c) Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu về Hải Phòng, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình, đề xuất xét tặng giải thưởng. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở sau khi có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cấp thành phố thực hiện qua hai bước:
a) Bước 1: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố tại các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Bước 2: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả xét tặng giải thưởng được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố thẩm định) quyết định tặng giải thưởng.
Điều 17
Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp
1. Thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng
a) Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên Hội đồng là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.
Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.
Hội đồng phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập.
Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.
b) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên. Trường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
c) Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố bao gồm các nhà khoa học, quản lý có uy tín, được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng và có công trình cùng chuyên ngành được công bố.
Số lượng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố phụ thuộc vào số lĩnh vực khoa học và công nghệ của các công trình đề nghị xét tặng giải thưởng.
Số lượng thành viên trong từng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố là thành viên của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố.
d) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố gồm các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và các thành viên khác, số lượng thành viên, thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp:
a) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu và quyết định theo tỷ lệ quy định cho từng cấp xét thưởng;
b) Hội đồng xét tặng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định;
c) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố đề nghị; Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở đề nghị;
d) Thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng công trình bằng văn bản;
đ) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;
e) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
g) Việc xét tặng giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 18
Thủ tục xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng
Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng của tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình (Mẫu 01) ;
b) Báo cáo tóm tắt công trình (Mẫu 02a, Mẫu 02b, Mẫu 02c) ;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Mẫu 03) ;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).
Đối với công trình nghiên cứu về Hải Phòng của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch ra tiếng Việt.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý), Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Hải Phòng của tác giả là người nước ngoài căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (lập Biên bản mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ theo Mẫu 04) ;
c) Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
d) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;
đ) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở:
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định (theo Mẫu 05a, 05b, 05c, 06, 07, 08, 09) ;
b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp thành phố;
c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý) hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Hải Phòng của tác giả là người nước ngoài để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở.
Điều 19
Thủ tục xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:
a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Sở Khoa học và Công nghệ (trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý) hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về Hải Phòng của tác giả là người nước ngoài (Mẫu 10) ;
b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1
Điều 18 Quy định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của thành phố:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (lập Biên giao, nhận hồ sơ theo Mẫu 11) ;
c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố danh sách tác giả công trình, tên công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;
d) Đề xuất thành lập các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố;
đ) Tổ chức họp các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố theo quy định;
e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố. Thời gian đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử ít nhất là 07 ngày làm việc;
g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố;
h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định (theo Mẫu 05a, 05b, 05c, 06, 07, 08, 09) ;
b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp thành phố) và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấpthành phố;
c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố.
Điều 20
Thủ tục xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng :
a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố;
c) Hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố quy định tại Khoản 1
Điều 19 Quy định này;
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tổ chức tiếp nhận và xử lý Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (lập Biên giao, nhận hồ sơ theo Mẫu 11) ;
b) Đề xuất thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố;
c) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố theo quy định;
d) Công bố kết quả xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố trong thời hạn 10 ngày làm việc trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố và đưa tin 03 số liên tiếp trên báo Hải Phòng;
đ) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố:
a) Kiểm tra, rà soát hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị;
b) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định (theo Mẫu 05a, 05b, 05c, 06, 07, 08, 09) ;
c) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp thành phố) và hoàn thiện hồ sơ xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp thành phố;
d) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng của Hội đồng trình Ủy ban nhân dân thành phố, gồm: Tờ trình, danh sách, hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý; biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố.
đ) Gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Điểm d Khoản này đến Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp thành phố, để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố thẩm định) quyết định tặng giải thưởng.
Điều 21
Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ
1. Được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Được nhận tiền thưởng từ ngân sách nhà nước:
a) Tác giả công trình được tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm về khoa học và công nghệ nhận số tiền thưởng tương đương 70 lần mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định tặng giải thưởng;
b) Tác giả công trình được tặng Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ nhận số tiền thưởng tương đương 50 lần mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định tặng giải thưởng.
3. Được tham dự Lễ trao giải thưởng.
4. Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến giải thưởng.
Điều 22
Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ
1.Tác giả công trình được tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.
2.Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 23
Điều kiện xét tặng giải thưởng
Công trình được xét tặng giải thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Thuộc lĩnh vực quản lý của Sở, ngành hoặc thực hiện trên phạm vi quận, huyện và phục vụ trực tiếp sự phát triển của Sở, ngành hoặc sự phát triển kinh tế; xã hội, quốc phòng, an ninh của quận, huyện .
2. Được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.
3. Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật.
4. Tính đến thời điểm xét tặng giải thưởng, tác giả công trình không vi phạm quy định tại
Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ.
Điều 24
Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng
1. Về giá trị khoa học và công nghệ:
a) Công trình nghiên cứu khoa học phải bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của Sở, ngành, địa phương;
b) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ phải giải quyết được các vấn đề công nghệ, tạo ra được công nghệ mới, cao hơn công nghệ tương tự khác đang ứng dụng tại Sở, ngành, địa phương;
c) Công trình ứng dụng công nghệ phải góp phần tạo ra được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn của Sở, ngành, địa phương hoặc có tác động đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó.
2. Về giá trị thực tiễn:
a) Công trình nghiên cứu khoa học phải có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội hoặc góp phần xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở, ngành, địa phương trên cơ sở khoa học và thực tiễn của công trình;
b) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ phải góp phần đổi mới công nghệ hoặc tạo ra sản phẩm mới có giá trị kinh tế lớn, có khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế;
c) Công trình ứng dụng công nghệ phải mang lại hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh hoặc hội nhập quốc tế; bảo vệ môi trường.
3. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này xây dựng các tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng phù hợp với điều kiện cụ thể của Sở, ngành, địa phương mình.
Điều 25
Tổ chức xét tặng giải thưởng
1. Tùy theo điều kiện cụ thể, Sở, ngành, địa phương có thể tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ; thời hạn tổ chức xét tặng giải thưởng không dưới 03 năm một lần đối với giải thưởng mà tiền thưởng lấy từ nguồn ngân sách nhà nước; công bố và trao giải thưởng vào thời điểm phù hợp do Sở, ngành, địa phương quyết định.
2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi việc tổ chức thực hiện.
Quy chế xét tặng giải thưởng quy định về tên, lĩnh vực, tiêu chuẩn, cơ cấu giải thưởng, mức thưởng, trình tự, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng và các nội dung khác.
3. Căn cứ quy định tại Khoản 1và 2 Điều này, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng và thời hạn hoàn thành việc tổ chức các đợt xét tặng giải thưởng của Sở, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ.
Điều 26
Quyền lợi của tác giả được tặng giải thưởng
1. Được nhận Giấy chứng nhận giải thưởng do Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện quyết định tặng.
2. Được nhận tiền thưởng từ ngân sách nhà nước cho tác giả có công trình được tặng giải thưởng của Sở, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ không quá 30 lần mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định giải thưởng.
3. Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27
Trách nhiệm của tác giả được tặng giải thưởng
Tác giả được tặng giải thưởng của Sở, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ phải chịu trách nhiệm theo quy định tại
Điều 22 Quy định này.
Chương IV
Điều 28
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giải thưởng khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng.
b) Tổ chức việc xét tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ theo Quy định này.
c) Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện tổ chức xét tặng giải thưởng của Sở, ngành, quận, huyện về khoa học và công nghệ.
d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành, quận, huyện
a) Để tôn vinh, ghi nhận công lao của các nhà khoa học có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Sở, ngành, quận, huyện, tùy theo điều kiện cụ thể, Sở, ngành, địa phương có thể tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của Sở, ngành, địa phương mình;
b) Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của Sở, ngành, địa phương mình và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi việc tổ chức thực hiện.
3. Trách nhiệm của Ban Thi đua – Khen thưởng thành phố
Tổng hợp hồ sơ, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ .
Điều 29 . Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, chưa phù hợp đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Lê Văn Thành
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 351/2016 /QĐ-UBND ngày 07/3/2016
của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng )
I. Mẫu biểu áp dụng cho hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
1. Mẫu 01 : Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng.
2. Mẫu 02a : Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học.
3. Mẫu 02b : Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu phát triển công nghệ.
4. Mẫu 02c : Báo cáo tóm tắt công trình ứng dụng công nghệ.
5. Mẫu 03 : Văn bản xác nhận ứng dụng công trình
II. Mẫu biểu áp dụng cho việc tổ chức xét tặng Giải thưởng
6. Mẫu 04: Biên bản mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ.
7. Mẫu 05a : Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu khoa học.
8. Mẫu 05b : Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu phát triển công nghệ.
9. Mẫu 05c : Phiếu nhận xét công trình ứng dụng công nghệ.
10. Mẫu 06 : Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng.
11. Mẫu 07 : Biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng.
12. Mẫu 08 : Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng.
13. Mẫu 09 : Bản tổng hợp kết quả xét tặng Giải thưởng.
14. Mẫu 10 : Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng.
15. Mẫu 11 : Biên bản giao, nhận hồ sơ.
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…. , ngày …. tháng … năm …..
BẢN ĐĂNG KÝ
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN
Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm: £
Giải thưởng Thành phố: £
1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: ……………………
Quốc tịch:……………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................
Số CMND/Hộ chiếu:…………………. Ngày cấp:……………………Nơi cấp:
3. Nơi ở hiện nay: ...................................................................
4. Địa chỉ liên hệ: ....................................................................
5. Điện thoại: ………………………Fax:……………………E-mail:
6. Nơi công tác: ......................................................................
7. Tóm tắt quá trình công tác:
TT
Thời gian
Đơn vị công tác
Chức danh/chức vụ
1
2
3
...
8. Danh mục công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng:
TT
Tên công trình
Giải thưởng của công trình
Tác giả/ Đồng tác giả
Năm công bố
Số năm ứng dụng
1
2
...
9. Lĩnh vực đăng ký xét tặng Giải thưởng:
..................................................................................................
..................................................................................................
10. Hồ sơ gồm có:
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt công trình;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).
Sau khi tìm hiểu các văn bản quy định về Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giải thưởng Thành phố về khoa học và công nghệ, Chúng tôi/tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng tại văn bản này là của chúng tôi/tôi, do chúng tôi/tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà chúng tôi/tôi đang giữ. Chúng tôi/tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai, nếu sai chúng tôi/tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 02a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…. , ngày …. tháng … năm …..
BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm: £
Giải thưởng Thành phố: £
1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng:
2. Lĩnh vực khoa học của công trình
a) Khoa học tự nhiên £
b) Khoa học xã hội và nhân văn £
c) Khoa học kỹ thuật £
d) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp £
đ) Khoa học y dược £
e) Lĩnh vực khác £
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước £
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước £
c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước £
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)
6 . Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)
7 . Tóm tắt về những thành tựu xuất sắc đã đạt được .
7.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình
Mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu (ví dụ: phát hiện mới; lý luận, lý thuyết; dự báo xu hướng tương lai; hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; để phục vụ nghiên cứu đào tạo đại học, sau đại học…………; kết quả nghiên cứu cơ bản có định hướng ứng dụng; kết quả là thành tựu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chăm sóc sức khỏe; sử dụng tài nguyên; phòng tránh thiên tai, thảm họa; an ninh quốc phòng; lĩnh vực khác ... ):
7.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình
a) Giá trị của công trình:
Có giá trị rất cao về khoa học £
Có giá trị cao về khoa học £
b) Thành tựu cụ thể của công trình (ví dụ: có phát minh mới hoặc thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu làm thay đổi về nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội; những đóng góp mới về hướng nghiên cứu, lí thuyết, tư tưởng, quan điểm nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu):
7.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo, ...) và trích dẫn
7.4. Hiệu quả của công trình
a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (nếu có).
b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ
c) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
7.5. Các giải thưởng khoa học và công nghệ đã đạt được của công trình (nếu có)
TT
Tên giải thưởng
Năm tặng thưởng
1
2
3
8. V ề tác giả công trình
8.1. Trường hợp một tác giả
Họ và tên (và học hàm, học vị): Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:
Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên) (1)
Quá trình công tác (2)
8.2. Trường hợp đồng tác giả
TT
Họ và tên (3) (và học hàm, học vị)
Ngày, tháng, năm sinh
Nam, nữ
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả
Địa chỉ, điện thoại cơ quan
Địa chỉ, điện thoại nhà riêng
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)
Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng (4)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
9. Xác nhận của tác giả công trình
(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 8.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, họ và tên
Chữ ký
1
2
3
4
…
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 02b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…. , ngày …. tháng … năm …..
BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm: £
Giải thưởng Thành phố: £
1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình
a) Khoa học kỹ thuật £
b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp £
c) Khoa học y dược £
d) Lĩnh vực khác £
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước £
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước £
c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước £
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)
6 . Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, ...)
7 . Tóm tắt về những thành tựu xuất sắc đã đạt được
7.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình
Mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu chính của công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết: để đổi mới công nghệ, cải tiến, ứng dụng công nghệ, tạo sản phẩm mới; để tạo ra công nghệ mới; ... ):
7.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình
a) Giá trị của công trình:
Có giá trị rất cao về khoa học £
Có giá trị cao về khoa học £
b) Thành tựu cụ thể của công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ:
7.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín ...) và trích dẫn.
7.4. Hiệu quả của công trình
a) Địa chỉ nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ của công trình (có văn bản xác nhận của nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ).
b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ.
c) Hiệu quả kinh tế (đơn vị: triệu đồng).
Tổng kinh phí đầu tư cho công trình:
trong đó, từ ngân sách nhà nước:
Tổng doanh thu hoặc thu nhập mới tăng thêm:
Lợi nhuận mới tăng thêm:
Thời gian thu hồi vốn (năm):
Giải trình phương thức tính thu nhập hoặc tính lợi nhuận mới tăng thêm:
Danh sách một số đơn vị đã ký hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm của công trình với giá trị lớn nhất:
Tên đơn vị 1:
Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:
Họ, tên thủ trưởng đơn vị:
Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):
Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):
Tên đơn vị 2:
Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:
Họ, tên thủ trưởng đơn vị:
Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):
Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):
7.5. Các giải thưởng về KH&CN đã được tặng cho công trình (nếu có)
TT
Tên giải thưởng
Năm tặng thưởng
1
2
...
7.6. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước
TT
Tên và nội dung văn bằng
Năm cấp văn bằng
1
...
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài
Tên nước
Số của đơn nộp xin cấp văn bằng
Văn bằng bảo hộ
Nội dung xin bảo hộ
1
...
8 . V ề tác giả công trình
8.1. Trường hợp một tác giả
1. Họ và tên (và học hàm, học vị) Giới tính:
2. Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch
3. Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:
4. Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên) (1)
5. Quá trình công tác (2)
8 .2 Trường hợp đồng tác giả
TT
Họ và tên (3) (và học hàm, học vị)
Ngày, tháng, năm sinh
Nam, nữ
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả
Địa chỉ, điện thoại cơ quan
Địa chỉ, điện thoại nhà riêng
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)
Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng (4)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
9 . Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)
TT
Tên cơ quan, tổ chức
Địa chỉ, điện thoại cơ quan
Tên người liên hệ, điện thoại
Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức (5)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
….
10. Xác nhận của tác giả c ô ng trình
(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 8.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, họ và tên
Chữ ký
1
2
3
...
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 02c
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…. , ngày …. tháng … năm …..
BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm: £
Giải thưởng Thành phố: £
1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình
a) Khoa học kỹ thuật £
b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp £
c) Khoa học y dược £
d) Lĩnh vực khác £
3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước £
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước £
c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước £
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)
6 . Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, ...)
7 . Tóm tắt về những thành tựu xuất sắc đã đạt được
7.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể công trình
Mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể của công trình
7.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình
a) Giá trị của công trình:
Có giá trị rất cao về khoa học £
Có giá trị cao về khoa học £
b) Thành tựu cụ thể của công trình ứng dụng công nghệ:
7.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo,….) và trích dẫn.
7.4. Hiệu quả của công trình
a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (có văn bản xác nhận của nơi ứng dụng).
...
8 . V ề tác giả công trình
8.1. Trường hợp một tác giả
1. Họ và tên (và học hàm, học vị) Giới tính:
2. Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch
3. Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:
4. Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên) (1)
5. Quá trình công tác (2)
8 .2 Trường hợp đồng tác giả
TT
Họ và tên (3) (và học hàm, học vị)
Ngày, tháng, năm sinh
Nam, nữ
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả
Địa chỉ, điện thoại cơ quan
Địa chỉ, điện thoại nhà riêng
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)
Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng (4)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
….
9 . Các cơ quan tham gia chính (nếu có)
TT
Tên cơ quan, tổ chức
Địa chỉ, điện thoại cơ quan
Tên người liên hệ, điện thoại
Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức 3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
10. Xác nhận của tác giả c ô ng trình
(nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 8.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):
TT
Học hàm, học vị, họ và tên
Chữ ký
1
2
3
...
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày … tháng … năm 20…
VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
PHẦN KÊ KHAI CỦA TÁC GIẢ
PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH