NGHỊ QUYẾT Về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 2003
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Cán cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 100/TTr- UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 của tỉnh Kon Tum, với các nội dung chủ yếu như sau:
Tổng các nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: 859.234 triệu đồng.
Trong đó:
1. Các nguồn vốn đầu tư công phân bổ từ đầu năm 631.200 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư phát triển trong cân đối đối ngân sách địa phương: 561.200 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước 460.200 triệu đồng; Nguồn thu tiền bán cây đứng DA rừng bền vững Đăk Tô ( cấp vốn điều lệ doanh nghiệp) 1.000 triệu đồng; nguồn thu tiền quyền sử dụng đất 100.000 triệu đồng.
b) Các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: Nguồn thu xổ số kiến thiết 70.000 triệu đồng.
2. Các nguồn vốn đầu tư công phân bổ theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương hoặc theo tiến độ nguồn thu: 228.034 triệu đồng, gồm:
a) Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: 60.000 triệu đồng
b) Các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: 168.034 triệu đồng, bao gồm: nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng 120.000 triệu đồng; nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các cơ sở cũ 48.034 triệu đồng thực hiện theo tiến độ nguồn thu.
(Chi tiết danh mục và mức vốn bố tr í cho từng dự án như Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
1.Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền Thường thực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho
Chương trình Kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn (tại điểm a, khoản 2,
Điều 1 Nghị quyết này) trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó tập trung hỗ trợ các địa phương đề lồng ghép thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 1 Nghị quyết này,... theo đúng quy định.
Riêng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các trụ sở cũ chỉ được triển khai sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn nêu trên và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo đúng quy định tại khoản 6,
Điều 75 của Luật Đầu tư công.
Điều 3
Đối với các nguồn vốn đầu tư công năm 2016 của tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương (vốn chương trình mục tiêu quốc gia chương trình mục tiêu, vốn nước ngoài và vốn trái phiếu Chính phủ)
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quyết định giao vốn và hướng dẫn của Trung ương
Ủy quyền Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ các nguồn vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương, được Trung ương giao cho địa phương phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 4
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hùng
Biểu số 01
TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: triệu đồng
TT
Nguồn vốn/ Danh mục dự án
Kế hoạch 2016 Trung ương giao
Kế hoạch 2016 địa phương giao
Ghi chú
Tổng số
NSTW
NSĐP
Tổng số
NSTW
NSĐP
Tổng cộng (A+B)
1.747.169
1.186.969
560.290
2.046.203
1.86.969
859.234
A
CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
560.200
560.200
859.234
859.234
+ Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
112.000
112.000
117.425
117.425
+ Đầu tư cho Khoa học và Công nghệ
13.217
13.217
13.720
13.720
I
Các nguồn vốn đầu tư công giao từ đầu năm
560.200
560.200
631.200
631.200
1
Nguồn vốn ĐTPT thuộc cân đối ngân sách địa phương
560.200
560.200
561.200
561.200
Nguồn Đầu tư XDCB trong nước
460.200
460.200
460.200
460.200
Nguồn bán cây đứng DA rừng bền vững Đăk Tô
1.000
1.000
Nguồn thu tiền sử dụng đất
100.000
100.000
100.000
100.000
2
Vốn từ các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước
70.000
70.000
Nguồn thu xổ số kiến thiết
70.000
70.000
II
Các nguồn vốn đầu tư công giao theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương hoặc theo tiến độ nguồn thu
228.034
228.034
1
Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn
60.000
60.000
2
Vốn từ các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước
168.034
168.034
Nguồn thu tiền sử dụng đầu tư các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư CSHT
120.000
120.000
Nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các trụ sở cũ
48.034
48.034
B
CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG ƯƠNG
1.186.969
1.186.969
1.186.969
1.186.969
I
Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương
690.587
690.587
690.587
690.587
1
Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia
163.000
163.000
163.000
163.000
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng
Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
Chương trình mục tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương
Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa
Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch
Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm
Chương trình NTM)
Chương trình NTM)
Phần xây lắp khoảng 10 tỷ
Chương trình NTM)
Chương trình KCH kênh mương, đường giao thông nông thôn