QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc giao dự toán phấn đấu thu ngân sách Nhà nước năm 2005 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số: 86/2004/QĐ-BTC ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số: 14/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 28/12/2004 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2005;
Căn cứ Quyết định số: 5129/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu ngân sách năm 2005;
Theo đề nghị của Cục thuế tỉnh ngày 29/12/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Nay giao dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã (theo phụ lục đính kèm).
Điều 2
Căn cứ dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 được giao, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định và chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế của tỉnh hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế năm 2005.
Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về mức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hoàn thành tốt dự toán phấn đấu tăng thu năm 2005.
Điều 3
Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể có liên quan theo chức nămg nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Như điều 3 (thực hiện) CHỦ TỊCH
Vụ Pháp chế-BTC (thay báo cáo) (Đã ký)
Cục KTVBQPPL-BTP (thay báo cáo)
TT.TU, TT HĐND tỉnh (thay báo cáo) Cao Tấn Khổng
CT, các PCT. UBND tỉnh
Công báo tỉnh
N/c khối TH,TM
Lưu Vp UBND tỉnh
PHỤ LỤC DỰ TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005
(Kèm theo Quyết định số: 5132/2004/QĐ-UB, ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre)
Đơn vị tính:Triệu đồng
TT
TÊN ĐƠN VỊ
THUẾ QD
THUẾ NQD
THUẾ SD ĐẤT NN
THUẾ NHÀ ĐẤT
THUẾ T-NHẬP TỪ CQSDĐẤT
THUẾ TRƯỚC BẠ
TIỀN THUẾ ĐẤT
THU KHÁC
PHÍ
LỆ PHÍ
CẤP QSD ĐẤT
THU HLCS, QĐCI… TẠI XÃ
ĐẦU TƯ NN
THUẾ THU NHẬP
TIỀN BÁN NHÀ
LỆ PHÍ XĂNG DẦU
THU TỪ XSKT
TỔNG DỰ TOÁN
TỔNG SỐ
TĐ: M.B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
THỊ XÃ
33
26.400
1.900
1.088
1.000
1.300
3.100
1.600
34.521
2
CHÂU THÀNH
31,5
9.150
1.150
9
102
1.200
700
45
1.300
1.100
1.500
300
15.427,5
3
CHỢ LÁCH
33
6.300
750
324
500
400
15
700
1.200
500
250
10.222
4
MỎ CÀY
33
12.100
1.350
268
750
500
115
1.200
1.400
400
250
17.016
5
GIỒNG TRÔM
32
8.950
1.100
58
374
1.000
800
45
2.000
1.500
450
500
15.709
6
BÌNH ĐẠI
21
12.650
1.250
495
256
950
700
60
2.100
3.900
650
1.150
22.932
7
BA TRI
15,5
10.500
1.200
75
240
300
300
85
1.100
1.300
2.200
1.150
17.265,5
8
THẠNH PHÚ
15
7.050
800
365
230
500
400
35
900
750
1.100
200
11.545
9
TỈNH
154.000
58.200
350
1.200
13.500
8.000
6.950
6.500
500
24.500
5.000
40.600
190.000
508.950
Trđó: thuế TTĐB Nhà máy thuốc lá Bến Tre
63.000
63.000
TỔNG CỘNG
154.214
151.300
9.850
1.002
2.882
6.400
17.300
1.400
18.600
21.200
13.300
5.400
500
24.500
5.000
40.600
190.000
635.598