QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ đơn giá để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết về tài chính công đoàn;
Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Thực hiện Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-STNMT ngày 29/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ đơn giá để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Các ông/bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH
Ban hành Bộ đơn giá để lập dự toán ngân sách nhà nước phục
vụ cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 05/4/2016 của UBND tỉnh)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về Bộ đơn giá để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước bao gồm các trường hợp sau đây:
1. Công tác xây dựng Bảng giá đất;
2. Công tác điều chỉnh Bảng giá đất;
3. Công tác định giá đất cụ thể theo 04 phương pháp: So sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư và thu nhập;
4. Công tác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
3. Cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc lập kinh phí cho công tác định giá đất.
Điều 3
Đơn giá các sản phẩm
1. Đơn giá đối với công tác xây dựng Bảng giá đất:
Đơn giá này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150 điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi lập dự toán, điều chỉnh như sau:
a) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 bảng 1.1 và 1.2 Phụ lục 1.
b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 bảng 1.1 và 1.2 Phụ lục 1.
c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 bảng 1.1 và 1.2 Phụ lục 1.
d) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 bảng 1.1 và 1.2 Phụ lục 1, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
đ) Đối với chi phí vật liệu, khi lập dự toán không điều chỉnh theo các điểm a, b, c, d khoản này.
2. Đơn giá đối với công tác điều chỉnh Bảng giá đất:
Đơn giá tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi lập dự toán, điều chỉnh như sau:
a) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 bảng 2.1 và 2.2 Phụ lục 2.
b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 bảng 2.1 và 2.2 Phụ lục 2.
c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 bảng 2.1 và 2.2 Phụ lục 2.
d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1 Bảng 2.1 và 2.2 Phụ lục 2; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2 bảng 2.1 và 2.2 Phụ lục 2.
đ) Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo đơn giá đối với công tác xây dựng bảng giá đất.
e) Đối với chi phí vật liệu, khi lập dự toán không điều chỉnh theo các điểm a, b, c, d khoản này.
3. Đơn giá đối với công tác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư:
Đơn giá tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi lập dự toán điều chỉnh như sau:
a) Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại 02 bảng dưới đây để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3.
Hệ số áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã trung du, xã miền núi
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,5
0,6
0,3
0,65
0,75
0,5
0,8
0,9
1
1
1,1
3
1,2
1,3
5
1,6
1,7
10
2
2,1
30
2,6
2,7
50
3,2
3,3
100
4
4,1
300
4,8
4,9
≥ 500
5,8
5,9
Hệ số áp dụng đối với đất nông nghiệp
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã trung du, xã miền núi
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,5
0,6
0,3
0,6
0,7
0,5
0,7
0,8
1
0,85
0,95
3
1
1,1
5
1,4
1,5
10
1,8
1,9
30
2,2
2,3
50
2,8
2,9
100
3,4
3,5
300
4
4,1
≥ 500
4,8
4,9
b) Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
c) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:
c.1) Đối với mục 2 và mục 3 bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
c.2) Các mục còn lại của bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3, nhân với hệ số K=1,3.
d) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
d.1) Đối với mục 2 và mục 3 bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3:
Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
d.2) Các mục còn lại của bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3 nhân với hệ số K=1,3.
đ) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3.
e) Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 Phụ lục 3.
g) Đối với chi phí vật liệu, khi lập dự toán không điều chỉnh theo các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này.
4. Đơn giá đối với công tác định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất:
Đơn giá tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi lập dự toán điều chỉnh như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 bảng 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4 Phụ lục 4;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 bảng 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4 Phụ lục 4: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại bảng dưới đây để điều chỉnh.
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã trung du, xã miền núi
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,5
0,6
0,3
0,65
0,75
0,5
0,8
0,9
1
1
1,1
3
1,2
1,3
5
1,4
1,5
10
1,6
1,7
30
1,8
1,9
50
2
2,1
100
2,2
2,3
300
2,4
2,5
500
2,6
2,7
1.000
2,8
2,9
3.000
3
3,1
≥ 5.000
3,2
3,3
c) Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
d) Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 bảng 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4 Phụ lục 4, các mục còn lại của bảng nhân với hệ số K = 1,3.
đ) Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 bảng 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4 Phụ lục 4: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
e) Đối với chi phí vật liệu, khi lập dự toán không điều chỉnh theo các điểm a, b, c, d, đ khoản này.
Điều 4
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thực hiện việc lập dự toán kinh phí cho công tác định giá đất.
2. Sở Tài chính: Thẩm định việc lập dự toán kinh phí cho công tác định giá đất; bố trí nguồn kinh phí phục vụ cho công tác xác định giá đất.
3. Các tổ chức tư vấn xác định giá đất: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập dự toán kinh phí cho công tác định giá đất.
4. Các sở, ban, ngành khác: Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện trong việc lập dự toán kinh phí cho công tác định giá đất đối với những nội dung liên quan thuộc chức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.
5. UBND các huyện, thị xã:
a) Triển khai Quyết định này tại huyện, thị xã mình trong công tác xác định giá đất.
b) Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Việc lập dự toán thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
Bộ đơn giá các sản phẩm chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo quy định của Luật thuế VAT.
2. Bộ đơn giá các sản phẩm này sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có thay đổi chế độ chính sách thuộc lĩnh vực tài chính của Nhà nước thì khi lập dự toán được điều chỉnh lại cho phù hợp.
3. Đối với các hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực mà trong hợp đồng có quy định ràng buộc việc thanh toán hợp đồng sau khi Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp giá thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất tính theo Quyết định này cao hơn giá trị hợp đồng đã ký thì thanh toán hợp đồng theo giá trị hợp đồng đã ký.
b) Trường hợp giá thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất tính theo Quyết định này thấp hơn hoặc bằng giá trị hợp đồng đã ký thì thanh toán hợp đồng theo giá tại Quyết định này.
4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung./.