QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng Xếp loại đường để xác định cước vận tải hàng hoá bằng đường bộ trên địa bàn Bến Tre. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số: 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số:171/TTr-SGTVT ngày 27/9/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay ban hành Bảng xếp loại đường để xác định cước vận tải hàng hoá bằng đường bộ (kèm theo) các tuyến đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định.
Điều 2
Bảng xếp loại đường là căn cứ để xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời là cơ sở để tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa các thành phần kinh tế.
Điều 3
Các ông(bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ tưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số :3864/2001/QĐ-UB ngày 17/8/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đường bộ để tính giá cước năm 2001 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Như điều 3 (để thực hiện); KT. CHỦ TỊCH
Bộ GTVT (Thay báo cáo); PHÓ CHỦ TỊCH
TT-TU,TT-HĐND tỉnh (để báo cáo);
CT-PCT UBND tỉnh (để biết);
Cục ĐBVN (để biết);
Cục KT văn bản QPPL (Bộ TP); Nguyễn Quốc Bảo
Sở KHĐT, Sở XD;
Sở Tư pháp, Công báo tỉnh;
Phó (NC) VP UBND tỉnh;
Lưu (HC+KCN+KTH) HC.30b.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ
( Ban hành kèm theo quyết định số: 3578/2005/QĐ-UBND ngày 19/10/2005 của UBND tỉnh)
Tên Đường
Lý Trình
Địa phận
Chiều dài
(Km)
Loại Đường
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
ĐƯỜNG TỈNH
168.7
70.0
43.4
55.4
ĐT.882
0+000 – 10+050
10.1
10.1
Đang thi công
ĐT.883
58.3
0+000 – 10+057
Châu Thành
10.1
10.1
10+057 – 28+608
Bình Đại
18.6
18.6
28+608 – 41+ 612
Bình Đại
13.0
13.0
41+612 – 50+800
Bình Đại
9.2
9.2
50+800 – 58+330
Bình Đại
7.5
7.5
Đang thi công
ĐT.884
27.7
0+000 – 13+734
Châu Thành
13.7
13.7
13+734 – 24+500
Châu Thành
10.8
10.8
24+500 – 25+500
Châu Thành
1.0
Phà Tân Phú
25+500 – 27+700
Châu Thành
2.2
2.2
ĐT.885
43.4
0+000 – 21+384
Thị xã - Giồng Trôm
21.4
21.4
21+384 – 34+079
Ba Tri
12.7
12.7
34+079 – 43+356
Ba Tri
9.3
9.3
ĐT.886
8.1
0+000 – 8+100
Bình Đại
8.1
8.1
Tên Đường
Lý Trình
Địa phận
Chiều dài
(Km)
Loại Đường
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
ĐT.887
22.1
0+000 – 5+426
Thị xã
5.4
5.4
Đang thi công
5+426 – 22+136
Giồng Trôm
16.7
16.7
ĐƯỜNG HUYỆN
145.2
26.0
119.2
ĐH.10
16.2
0+000 – 16+170
Giồng Trôm - Ba Tri
16.2
16.2
ĐH.11
10.7
0+000 – 10+700
Giồng Trôm
10.7
10.7
ĐH.14
9.8
0+000 – 9+840
Ba Tri
9.8
9.8
ĐH.20
7.9
0+000 – 7+900
Mỏ Cày
7.9
7.9
ĐH.21
3.8
0+000 – 3+750
Mỏ Cày
3.8
3.8
ĐH.22
24.3
0+000 – 24+330
Mỏ Cày
24.3
24.3
ĐH.23
3.7
0+000 – 3+700
Mỏ Cày
3.7
3.7
ĐH.24
10.7
0+000 – 10+700
Thạnh Phú
10.7
10.7
ĐH.25
11.4
0+000 – 11+400
Thạnh Phú
11.4
11.4
ĐH.27
9.1
0+000 – 9+050
Thạnh Phú
9.1
9.1
ĐH.175
17.7
0+000 – 17+720
Châu Thành
17.7
17.7
Đường huyện An Điền
5.4
Tên Đường
Lý Trình
Địa phận
Chiều dài
(Km
Loại Đường
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
0+000 – 5+488
Thạnh Phú
5.4
5.4
ĐH.40
11.7
0+000 – 11+650
Bình Đại
11.7
11.7
ĐH.BĐ04
2.8
0+000 – 2+822
Bình Đại
2.8
2.8