QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Báng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Điều 2
Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng là căn cứ để lập đơn giá xây dựng cơ bản, lập dự toán, tổng dự toán xây lắp công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh gái giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3
Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này thay thế cho Bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số: 590/QĐ-UB ngày 25/8/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Các nội dung có liên quan đã ban hành trước đây trái với nội dung này đều bãi bỏ.
Điều 4
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1- Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc cảu các loại máy và thiết bị xây dựng, là giá dùng làm căn cứ để lập đơn giá xây dựng cơ bản, lập dự toán, tổng dự toán xây lắp công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá gái dự thầu và ký hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trong bảng giá này (giá ca máy) xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật sau: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng cảu cần trục…được áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh Bến Tre và thay thế cho Bàng giá ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số: 590/QĐ-UB ngày 25/8/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
3. Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng để thi công các công trình có điều kiên làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh với hệ số 1.055.
4. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí sau:
a- Chi phí khấu hao: là khoản chi về hao mòncảu máy va thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.
b- Chi phí sửa chữa: là các khoản chi nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩ của máy.
c- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra đông lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.
d- Chin phí tiền lương thợ điều khiển máy: là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật.
e- Chi phí khác: là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt đông bình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:
Chi phí quản lý máy.
Chi phí bảo hiểm.
Chi phí di chuyển máy trong phạ vi công trình và từ công trình này đến công trình khác đã tính bình quân trong quá trình hoạt động cảu máy với cự ly di chuyển trong phạm vi 50 km, ngàoi cự ly trên được tính bổ sung chi phí di chuyển máy.
5- Các cơ sở để tính giá ca máy bao gồm:
Giá tính khấu hao, định mức khấu hao, sử chữa, chi phí khác, định mức hao phí nhiên liệu, điện năng, nhân công được tính theo Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về hưóng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công.
Chi phí lương thợ điều khiển máy được tính theo quy định hiện hành tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP gày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bàng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước (mức lương tối thiểu 290.000đồng/tháng).
Giá nhiên liệu, đện năng tính theo mặt bằng giá tại tỉnh Bến Tre tháng 8 năm 2005 và chưa có thuế giá trị gia tăng ( trong đó: Xăng: 7.818 đồng/lít; Dầu diezel: 5.909 đồng/lít; Dầu mazut: 5.250 đồng/lít; Điện: 800 đồng/kWh).
II-HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển cảu doanh nghiệp Nhà nước phải áp dụng Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này khi xác đinh chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng bàng gái dự toán ca máy và thiết bị xây dựng để xác định và quản lý chi phí xây dựng công trình.
2- Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này dùng để lập đơn giá xây dựng cơ bản, lập dự toán xây lắp công trình các dự án đầu tư và xây dựng.
3- Giá ca máy quy định trong bảng giá này chưa bao gồm thuế gái trị gia tăng.
4- Những loại máy thiết bị thi công chưa có trong bảng gái ca máy này thì Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan phải gởi về Bộ Xây dựng để ban hành hoặc thoả thuận ban hành.
III- ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHIÊN LIỆU – NĂNG LƯỢNG:
Chi phí nhiên liệu, năng lượng (NL,NL) trong Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng được điều chỉnh torng trường hợp nhiên liệu – năng lượng trên thị trường có sự biến động về giá cả do Nhà nước qui định
Nội dung điều chỉnh căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong 01 ca máy và mức chênh lệch giữa giá nhiên liệu, năng lượng do thay đổi so với giá nhiên liệu, năng lượng tính toán trong bảng giá, cụ thể như sau:
Mức chênh lệch
Chi phí NL,NL Định mức tiêu giữa giá NL,NL do
được điều = hao NL,NL x thay đổi so với giá
chỉnh do giá trong 01 ca máy NL,NL tính toán
NL,NL thay đổi trong bảng giá
Giá ca máy thay đổi
Chi phí NL,NL
Giá ca máy được điều chỉnh
Giá ca máy = tính toán trong + do giá NL,NL
Thay đổi bảng giá thay đổi