NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2005 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE -
Căn cứ vào
Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;
Căn cứ vào
Điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi xem xét báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004;
Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước (theo chỉ tiêu TW giao): 265,500 tỷ đồng.
(Hai trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng).
Trong đó:
+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: 207 tỷ đồng.
(Hai trăm lẻ bảy tỷ đồng).
+ Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 58,500 tỷ đồng (năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).
Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:
Soát xét chặt chẽ các công trình đang xây dựng và dự định khởi công trong năm 2005 để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đình hoãn các công trình chưa chắc chắn về nguồn vốn hoặc không đảm bảo về chất lượng và thời gian thi công.
Tích cực giải quyết nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Đẩy mạnh việc thực hiện phương án tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng từ quỹ nhà, đất do Nhà nước quản lý và tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ. Lưu ý đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Thực hiện những biện pháp tích cực để giải quyết nhanh các vướng mắc nhất trong việc đền bù, giải toả mặt bằng.
Tăng cường kiểm tra, giám sát mọi khâu trong đầu tư và xây dựng, hạn chế tối đa những phát sinh mới làm tăng vốn trong quá trình thi công, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm và để tạo được chuyển biến rõ nét trong quản lý và hiệu quả đầu tư.
Tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả công tác đầu tư XDCB 5 năm (2001-2005) để chuẩn bị kế hoạch 5 năm tới.
II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vốn, danh mục các công trình được cân đối bằng nguồn tăng thêm từ ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu của tỉnh để tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư XDCB năm 2005, đồng thời báo cáo kết quả tại kỳ họp thứ 4-HĐND tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các công trình đầu tư của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2004./.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Văn Be
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2005
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004)
Đơn vị: triệu đồng
Số
TT
Danh mục dự án
Kế hoạch năm 2005
Ghi chú
Tổng vốn
Trong đó
Ngân sách địa phương
TW hỗ trợ có mục tiêu
1
2
3
4
5
6
Tổng số
265,500
207,000
58,500
Trong đó: vốn nước ngoài 10 tỷ đồng
A. Trả nợ Quỹ hỗ trợ phát triển
3,700
3,700
1
Quốc lộ 57
3,700
3,700
B. Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành
30,282
30,282
1
Xe ghi thu hình lưu động Đài PTTH
5,880
5,880
2
Cấp nước 5 xã phía Đông H.Châu Thành
2,128
2,128
3
Nghĩa trang liệt sỹ H.Giồng Trôm
900
900
4
Huyện lộ 22 (đoạn QL 57 – Định Thuỷ)
2,000
2,000
5
Đường Miễu Bà Bèo-An Hoà Tây Ba Tri
650
650
6
Nền hạ đường An Qui-An Điền (T.Phú)
3,500
3,500
7
Nền hạ đường PMTrung-T Ngãi-TP Tây MC
1,000
1,000
8
Nền hạ đường Vĩnh Hoà-Phú sơn (Chợ Lách)
530
530
9
Nền hạ đường Tân Mỹ-TX-PL-PN-thị trấn
2,100
2,100
10
Cầu Bến Tre 2
1,903
1,903
11
Cầu Bồn Bồn
368
368
12
Cầu Vĩnh Chính
470
470
13
Cầu Phước Mỹ
2,700
2,700
14
Trụ chống va cầu Chẹt Sậy
1,917
1,917
15
Trụ chống va cầu An Hoá
2,061
2,061
16
ĐT.885 (Ba Tri – Tiệm Tôm)
1,775
1,775
17
Cầu An Điền
400
400
C. Thực hiện dự án
171,418
114,418
57,000
Dự án chuyển tiếp
141,968
88,468
53,500
I
CÔNG NGHIỆP
3,400
3,400
1
Điện khí hoá các xã
2,000
2,000
2
Điện khí hoá xã Phú Phụng
450
450
3
Điện khí hoá xã Phú Sơn
950
950
II
NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
15,600
3,100
12,500
1
Nâng cấp cơ sở KHHT phục vụ SX muối
500
500
2
Chương trình phát triển thuỷ sản
Chương trình xoá cầu khỉ