QUYẾT ĐỊNH Giá tạm thời thu mua và tỷ lệ huy động các mặt hàng chủ yếu trong tỉnh.
Chiếu theo Nghị định số 24/CP ngày 02 tháng 2 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý kinh tế
Căn cứ theo Chỉ thị số 387/TTg ngày 28 tháng 7 năm 1976 của Phủ Thủ tướng về việc tiếp tục cải tạo CTN ngành hàng nông sản thực phẩm và nông sản chế biến; Theo tinh thần hội nghị ngày 09 tháng 11 năm 1978 các ngành kinh tế và Ban cải tạo đề nghị, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay tạm thời quy định giá thu mua và tỷ lệ huy động các mặt hàng chủ yếu trong tỉnh như sau:
I. Lúa:
a) Lúa trong kế hoạch huy động 70% nghĩa vụ lúa hàng hoá
Giá thu mua chia làm 03 loại:
Loại thường mua: 0,32đ/kg;
Đặc sản loại I mua: 0,44đ/kg;
Đặc sản loại II mua: 0,35 đ/kg
Loại xấu (lúa đỏ xạ mua): 0,30đ/kg.
b) 30% lúa còn lại mua ngoài kế hoạch với giá thỏa thuận (gấp đôi giá chỉ đạo)
Loại thường mua: 0,64đ/kg;
Đặc sản loại I mua: 0,88đ/kg;
Đặc sản loại II mua: 0,70 đ/kg
Loại xấu (lúa đỏ xạ) : 0,60đ/kg.
II. Heo:
Theo kế hoạch huy động 50% giá nghĩa vụ 4đ/kg. Còn 50% khuyến khích 5đ/kg.
Chia làm 2 khu vực:
Có đầu tư giống, vốn thức ăn.
Khu vực hoàn toàn không đầu tư. Có bán thưởng thêm 15% hàng hoá trên tổng giá trị tiền mua.
Heo chia 4 cấp mua giá chỉ đạo 4đ/kg bình quân như sau:
Heo từ 35-40kg giá mua: 3,13đ/kg
Heo từ 40-60kg giá mua: 3,50 đ/kg
Heo từ 60-80kg giá mua 3,75đ/kg
Heo trên 80kg giá mua 4,00đ/kg
III. Trái dừa:
a) Giá mua trong kế hoạch huy động 60% nghĩa vụ.
1. Nguyên trái dừa mua bình quân 0,47đ/trái, phân loại như sau:
Loại I mua: 0,52đ/trái
Loại II mua: 0,50đ/trái
Loại III mua: 0,40đ/trái
2. dừa ba da mua bình quân 0,45đ/trái, phân loại như sau:
Loại I mua 0,49đ/trái
Loại II mua 0,47đ/trái
Loại III mua 0,30đ/trái
3. Cơm dừa tính từ giá trái dừa: 0,47đ = 4 trái =
01 kg cơm dừa giá mua 03 loại bình quân như sau:
Dừa khô trắng mua 2,30đ/kg
Dừa khô xanh mua 2,00đ/kg
Dừa kim thời mua 1,75đ/kg
b) Còn lại 30% giá mua ngoài kế hoạch như sau:
1. Nguyên trái dừa:
Loại I mua 0,728đ/trái
Loại II mua 0,70đ/trái
Loại III mua 0,56đ/trái
2. Dừa 3 da:
Loại I mua 0,68đ/trái
Loại II mua 0,65đ/trái
Loại III mua 0,53đ/trái
3. Cơm dừa:
Dừa khô trắng mua 3,22đ/kg
Dừa khô xanh mua 2,60đ/kg
Dừa kim thời mua 2,45đ/kg
IV. Đường mía:
a) Giá mua trong kế hoạch huy động mua 30% nghĩa vụ phân loại như sau:
Đường loại I giá 1,60đ/kg
Đường loại II giá 1,50đ/kg
Đường loại III giá 1,40đ/kg
b) Thuế nông nghiệp 90%
c) Còn lại 30% mua theo giá thỏa thuận (ngoài nghĩa vụ)
Đường loại I giá 3,00đ/kg
Đường loại II giá 2,90đ/kg
Đường loại III giá 2,70đ/kg
(theo Công văn số 231/KH-NS của Ty Nông sản ngày 14 tháng 10 năm 1978 đề nghị giá thu mua đường vụ mùa 78-79).
V. Cá, tôm:
1. Giá thu mua cá biển:
Thi hành Quyết định số 331/TTg ngày 19 tháng 6 năm 1978 của Thủ tướng Chính phủ về gía thu mua hải sản và căn cứ Thông tư số 521/TT-LB Liên bộ UBVGNN và Bộ Hải sản ngày 30 thnág 7 năm 1978 hướng dẫn cụ thể các loại tôm cá.
Cá biển tươi được xếp thành 7 loại với giá thu mua như sau:
Loại I: 1,63đ/kg
Loại II: 1,25đ/kg
Loại III: 1,00đ/kg
Loại IV: 0,75đ/kg
Loại V: 0,44đ/kg
Loại VI: 0,20đ/kg
Loại VII: 0,13đ/kg
Riêng có loại cá kèo là loại cá ngon xuất khẩu được xét đề nghị xin đưa ra ngoài bảng xếp loại cá biển mua ngang với giá tôm loại VI giá là 2,40đ/kg.
2. Giá thu mua tôm:
Vận dụng thu mua theo giá tối đa, phân loại cụ thể như sau:
Tôm he, thẻ, sú, râu, bạc loại I: 7,50đ/kg
Loại II: 6,50đ/kg
Loại III: 5,50đ/kg
Loại IV: 4,00đ/kg
Loại V: 3,00đ/kg
Loại VI: 2,40đ/kg
Loại VII: 1,75đ/kg
Loại VIII: 1,25đ/kg
Tôm hùm loại I: 4,00đ/kg
Tôm càng loại I: 6,25đ/kg
Loại II: 5,00đ/kg
Loại III: 2,40đ/kg
Loại IV: 1,70đ/kg
Tôm gâm, chi, bạc nghệ loại I: 5,50đ/kg
Loại II: 4,00đ/kg
Loại III: 2,70đ/kg
Loại IV: 2,40đ/kg
Loại V: 1,70đ/kg
Mực loại I: 1,40đ/kg
Loại II: 1,10đ/kg
Ruốc tươi loại I: 0,40đ/kg
Loại II: 0,35đ/kg
Điều 2
Giá và tỷ lệ huy động này có gía trị kể từ ngày ký Quyết định và chỉ tạm thời thi hành đến khi có lệnh mới.
Điều 3
Uỷ ban vật giá, Ban cải tạo CTN, Ty Thương nghiệp, Ty Công nghiệp, Ty Thuỷ sản, Ty Lương thực, các Ty, ban ngành trong tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và toàn thể nhân dân chiếu Quyết định thi hành./.
Bến Tre, ngày 17 tháng 11 năm 1978